In bài   Gửi bài

Dự thảo Thông tư hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động và lệ phí cấp giấy phép hoạt động bưu chính

  (20/09/2013)

 

Chi tiết của chủ đề:

New Page 1

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

----------

Số:         /2013/TT-BTC

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----------------------------------------

 

                    Hà Nội, ngày    tháng    năm 2013

 

 

THÔNG TƯ

Hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý

sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động

và lệ phí cấp giấy phép hoạt động bưu chính

---------------------------------

Căn cứ Luật bưu chính năm 2010;

Căn cư Nghị định số 47/2011/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật bưu chính;

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ pí năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế;

Bộ Tài chính hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động và lệ phí cấp phép hoạt động bưu chính như sau:

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định việc thu, nộp, quản lý sử dụng phí thẩm định điều kiện hoạt động và lệ phí cấp giấy phép hoạt động bưu chính.

2. Đối tượng áp dụng thu phí thẩm định điều kiện hoạt động và lệ phí cấp giấy phép hoạt động bưu chính theo Thông tư này là các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực bưu chính và nhập khẩu tem bưu chính, cơ quan quản lý nhà nước về bưu chính và các tổ chức, đơn vị liên quan.

 Điều 2. Cơ quan thu phí, lệ phí

1. Bộ Thông tin truyền thông là quan cơ quan thu phí thẩm định điều kiện hoạt động và lệ phí cấp giấy phép bưu chính, giấy xác nhận hoạt động bưu chính  phạm vi liên tỉnh, quốc tế và giấy phép nhập khẩu tem bưu chính các đối tượng quy định tại Điều 1 Thông tư này.

2. Sở Thông tin và Truyền thông cấp tỉnh thu phí thẩm định điều kiện hoạt động và lệ phí cấp giấy phép bưu chính, giấy xác nhận hoạt động bưu chính phạm vi nội tỉnh.

 Điều 3. Biểu mức thu

Ban hành kèm theo Thông tư này Biếu mức thu phí thẩm định điều kiện hoạt động và lệ phí cấp giấy phép hoạt động bưu chính.

Điều 4. Quản lý sử dụng

            Phí thẩm định điều kiện hoạt động và lệ phí cấp giấy phép hoạt động bưu chính là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý, sử dụng như sau:

            1. Đối với lệ phí cấp giấy phép hoạt động bưu chính, cơ quan thu lệ phí phải nộp 100% số lệ phí cấp phép thu được vào ngân sách nhà nước theo Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

2. Đối với phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính, cơ quan thu phí được để lại 90% số phí thu được để trang trải chi phí cho công tác tổ chức thu phí (trừ các khoản đã được ngân sách nhà nước thanh toán). 10% còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước theo Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

3. Các nội dung khác liên quan đến việc đăng ký, kê khai, thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu phí thẩm định điều kiện hoạt động và lệ phí cấp giấy phép hoạt động bưu chính không quy định tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002, Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ, Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17/9/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

Điều 5. Tổ chức thực hiện

            1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày   /   /2013 và thay thế điểm 6, 7, 8, 10 và 18 Biểu mức thu phí, lệ phí cấp giấy phép hoạt động bưu chính viễn thông ban hành kèm Quyết định số 215/2000/QĐ-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành mức thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động bưu chính viễn thông và Điều 1 Quyết định số 76/2006/QĐ-BTC ngày 29/12/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 215/2000/QĐ-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành mức thu lệ phí cấp giấy phép hoạt động bưu chính viễn thông về các nội dung liên quan đến lệ phí cấp giấy phép hoạt động bưu chính.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn./.

 

Nơi nhận:

- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Chủ tịch nước;

- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ,cơ quan thuộc Chính phủ;

- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;

- Kiểm toán nhà nước;

- Công báo; Website Chính phủ;

- Uỷ ban nhân dân, Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);

- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;

- Lưu VT, CST (5).

 

 

 

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

 

 

 

 

 

  Vũ Thị Mai

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

BIỂU MỨC THU PHÍ THẨM ĐỊNH ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG

VÀ LỆ PHÍ CẤP PHÉP HOẠT ĐỘNG BƯU CHÍNH

(Ban hành kèm theo Thông tư số …/2013/TT-BTC

 ngày ../../2013 của Bộ Tài chính)

 

A. Mức phí thẩm định điều kiện hoạt động bưu chính

 

 

Stt

Việc thẩm định

Mức phí (1.000 đồng)

I

Thẩm định điều kiện cấp giấy phép bưu chính

1

Thẩm định lần đầu và thẩm định lại khi hết hạn

- Phạm vi trong nước

   + Liên tỉnh

- Phạm vi quốc tế

   + Quốc tế chiều đến

   + Quốc tế chiều đi

   + Quốc tế hai chiều

 

21.500

 

29.500

34.500

39.500

2

Thẩm định cấp giấy phép sửa đổi, bổ sung giấy phép bưu chính khi có sự thay đổi

2.1

Thẩm định mở rộng phạm vi cung ứng dịch vụ

 

- Phạm vi trong nước

   + Liên tỉnh

- Phạm vi quốc tế

   + Quốc tế chiều đến

   + Quốc tế chiều đi

   + Quốc tế hai chiều

 

5.500

 

6.500

7.500

8.500

2.2

Thẩm định thay đổi các nội dung khác trong giấy phép

 

- Phạm vi trong nước

   + Liên tỉnh

- Phạm vi quốc tế

   + Quốc tế chiều đến

   + Quốc tế chiều đi

   + Quốc tế hai chiều

 

3.000

 

3.000

3.000

3.000

3

Thẩm định cấp lại giấy phép bưu chính khi bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được

 

- Phạm vi trong nước

   + Liên tỉnh

- Phạm vi quốc tế

   + Quốc tế chiều đến

   + Quốc tế chiều đi

   + Quốc tế hai chiều

 

2.500

 

2.500

2.500

2.500

II

Thẩm định văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính

1

Thẩm định cấp lần đầu

1.1

Trường hợp tự cung ứng dịch vụ

 

- Phạm vi trong nước

   + Liên tỉnh

- Phạm vi quốc tế

   + Quốc tế chiều đến

   + Quốc tế chiều đi

   + Quốc tế hai chiều

 

2.500

 

2.500

2.500

2.500

 

1.2

Trường hợp làm đại lý, nhận nhượng quyền thương mại và làm đại diện

 

- Phạm vi trong nước

   + Liên tỉnh

- Phạm vi quốc tế

   + Quốc tế chiều đến

   + Quốc tế chiều đi

   + Quốc tế hai chiều

 

3.500

 

3.500

3.500

3.500

1.3

Trường hợp làm chi nhánh, văn phòng đại diện

 

- Phạm vi trong nước

   + Liên tỉnh

- Phạm vi quốc tế

   + Quốc tế chiều đến

   + Quốc tế chiều đi

   + Quốc tế hai chiều

 

2.000

 

2.000

2.000

2.000

2

Thẩm định cấp lại văn bản thông báo hoạt động bưu chính khi bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được

 

- Phạm vi trong nước

   + Liên tỉnh

- Phạm vi quốc tế

   + Quốc tế chiều đến

   + Quốc tế chiều đi

   + Quốc tế hai chiều

 

2.500

 

2.500

2.500

2.500

 

III

Thẩm định cấp giấy phép nhập khẩu tem bưu chính

1.000

 

                    B. Mức lệ phí cấp phép

1.  Cấp giấy phép mới (lần đầu), cấp lại khi hết hạn cho các việc thẩm định quy đinh tai phần A Biểu này: 200.000 đồng/lần cấp.

2. Cấp sửa đổi, bổ sung, cấp lại (do mất hoặc hư hỏng) giấy phép cho các việc thẩm định quy đinh tai phần A Biểu này: 100.000 đồng/lần cấp.

C. Đối với mức phí thẩm định điều kiện hoạt động và lệ phí cấp giấy phép bưu chính và cấp văn bản xác nhận hoạt động bưu chính nội tỉnh do Sở Thông tin và Truyền thông thực hiện thu bằng 50% mức thu phí thẩm định điều kiện hoạt động và lệ phí cấp giấy phép hoạt động bưu chính liên tỉnh quy định tại phần A và B Biều này.

 

 

 

  • Các ý kiến đóng góp cho chủ đề
  • góp dự thảo Thông tư (26/09/2013)
    • Ý kiến phản hồi
    • Chủ đề này đã hết thời gian đóng góp ý kiến
  • Các chủ đề khác
  • Dự thảo Thông tư hướng dẫn về thu, nộp, quản lý sử dụng lệ phí phân bổ và phí sử dụng kho số viễn thông (20/09/2013)
  • Dự thảo Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan Bảo tàng Lịch sử quốc gia (19/09/2013)
  • Dự thảo Thông tư ban hành Quy chế hoạt động của Người đại diện theo ủy quyền đối với phần vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp (13/09/2013)
  • Dự thảo Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ 02 trạm thu phí Ninh An và Bàn Thạch, quốc lộ 1 (02/10/2013)
  • Dự thảo Thông tư chế độ kế toán áp dụng đối với Doanh nghiệp Bảo hiểm nhân thọ (16/09/2013)
  • Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ (25/09/2013)
  • Dự thảo Thông tư hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng tem đối với sản phẩm rượu nhập khẩu và rượu sản xuất để tiêu thụ trong nước. (24/09/2013)
  • Dự thảo Thông tư hướng dẫn chế độ kế toán áp dụng Dự trữ quốc gia (24/09/2013)
  • Dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 205/2010/TT-BTC ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (18/09/2013)
  • Dự thảo Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan Bảo tàng Mỹ thuật Việt Nam (19/09/2013)
  • Thông cáo báo chí | Ý kiến phản hồi | Diễn đàn | Sơ đồ site | Liên hệ |Liên kết|

    Giấy phép thiết lập Website trên INTERNET số 256/GP-BC ngày 24-08-2006.

    Người chịu trách nhiệm: Thứ trưởng Vũ Thị Mai

    Số 28 Trần Hưng Đạo - Quận Hoàn Kiếm - Hà Nội

    Tel: (84-4) 2220.2828 • Fax: (84-4) 2220.8091 • Email: support@mof.gov.vn