In bài   Gửi bài

Dự thảo Thông tư quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng tài liệu lưu trữ, lệ phí cung cấp bản sao tài liệu lưu trữ, lệ phí chứng thực tài liệu lưu trữ

  (03/05/2013)

 

Chi tiết của chủ đề:

New Page 1

BỘ TÀI CHÍNH

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

–––––

 

Độc lập Tự do Hạnh phúc

Số:       /2013/TT-BTC

 

-------------------------------------------

 

 

Hà Nội, ngày     tháng     năm 2013

DỰ THẢO

 

 

THÔNG TƯ

Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng tài liệu lưu trữ, lệ phí cung cấp bản sao tài liệu lưu trữ, lệ phí chứng thực tài liệu lưu trữ

-------------------------

Căn cứ Luật lưu trữ số 01/2011/ QH13 ngày 11/01/2011;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002;

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng tài liệu lưu trữ, lệ phí cung cấp bản sao tài liệu lưu trữ, lệ phí chứng thực tài liệu lưu trữ  như sau:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng nộp phí, lệ phí

1. Thông tư này áp dụng đối với việc thu, nộp, quản lý,sử dụng phí sử dụng tài liệu lưu trữ, lệ phí cung cấp bản sao tài liệu lưu trữ, lệ phí chứng thực tài liệu lưu trữ do Nhà nước quản lý tại các Lưu trữ lịch sử.

2. Tổ chức, cá nhân sử dụng tài liệu lưu trữ tại các Lưu trữ lịch sử thì phải nộp phí, lệ phí theo quy định tại Thông tư này.

Điều 2. Đối tượng không thu phí, áp dụng mức thu thấp

1. Không thu phí sử dụng tài liệu lưu trữ, lệ phí cung cấp bản sao tài liệu lưu trữ, lệ phí chứng thực tài liệu lưu trữ đối với:

 a) Các cá nhân, gia đình, dòng họ khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ do chính mình đã tặng, cho, ký gửi vào lưu trữ lịch sử.

b) Thân nhân (cha, mẹ đẻ; cha, mẹ nuôi; vợ, chồng; con đẻ, con nuôi) liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến, người có công giúp đỡ cách mạng  khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ phục vụ cho việc giải quyết chế độ chính sách của chính mình;

c) Người hưởng chế độ hưu trí, mất sức lao động, tai nạn lao động hoặc người bị mắc bệnh nghề nghiệp hàng tháng khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ phục vụ cho việc giải quyết chế độ chính sách của chính mình theo quy định của Nhà nước.

2. Áp dụng mức thu bằng 50% phí sử dụng tài liệu lưu trữ, lệ phí cung cấp bản sao tài liệu lưu trữ, lệ phí chứng thực tài liệu lưu trữ đối với học  sinh,  sinh  viên  các  trường  trung  học,  cao  đẳng, đại học; học viên cao học.

Điều 3. Mức thu phí

Mức thu phí sử dụng tài liệu lưu trữ, lệ phí cung cấp bản sao tài liệu lưu trữ, lệ phí chứng thực tài liệu lưu trữ được quy định tại Biểu mức thu phí sử dụng tài liệu lưu trữ ban hành kèm theo Thông tư này. Mức phí sử dụng tài liệu lưu trữ quý hiếm bằng 03 lần mức phí sử dụng tài liệu lưu trữ quy định tại Biểu phí.

Điều 4. Quản lý và sử dụng phí

1. Phí khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý và sử dụng như sau:

a) Cơ quan thu phí được trích lại 90% số tiền phí thu được để trang trải chi phí và thu phí theo quy định;

b) Số tiền còn lại 10%, cơ quan thu phí phải nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

            2. Cơ quan thu lệ phí chứng thực tài liệu lưu trữ, lệ phí cung cấp bản sao tài liệu lưu trữ nộp 100% (một trăm phần trăm) tổng số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo Mục lục Ngân sách nhà nước hiện hành. Các khoản chi phí liên quan đến thu lệ phí chứng thực tài liệu lưu trữ, lệ phí cung cấp bản sao tài liệu lưu trữ và công tác chứng thực tài liệu lưu trữ ngân sách nhà nước cấp theo dự toán được duyệt hàng năm.

Điều 5. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày    /   /2013. Thông tư này thay thế Thông tư số 30/2004/TT-BTC ngày 07/4/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ.

2. Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu phí, lệ phí không hướng dẫn tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/2/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ, Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17/9/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành và quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

3. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí, lệ phí và cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, hướng dẫn bổ sung./.

Nơi nhận:

KT. BỘ TRƯỞNG

- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Tổng bí thư;

- Văn phòng Quốc hội;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

- Toà án nhân dân tối cao;

- Kiểm toán nhà nước;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ,

  cơ quan thuộc Chính phủ;

- Văn phòng BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;

- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;

- Công báo;

- Website chính phủ;

- Uỷ ban nhân dân, Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc

  nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);

- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;

- Website Bộ Tài chính;

- Lưu: VT, (CST5)

THỨ TRƯỞNG

 

 

 

 

 

 

Vũ Thị Mai

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

BIỂU MỨC THU PHÍ SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ, LỆ PHÍ CUNG CẤP BẢN SAO TÀI LIỆU LƯU TRỮ, CHỨNG THỰC TÀI LIỆU LƯU TRỮ

 

 

 

Ban hành kèm theo Thông tư số     /2013/TT-BTC

ngày    /    /2013 của Bộ Tài chính

Phụ lục 1: Phí sử dụng tài liệu lưu trữ

 

STT

Công việc thực hiện

 Đơn vị tính

 Mức thu (đồng)

Ghi chú

I

Làm thẻ đọc 

 

 

 

 

1

Đọc thường xuyên

Thẻ/năm

50.000

 

 

2

Đọc không thường xuyên

người/lượt

5.000

 

 

II

Nghiên cứu tài liệu 

 

 

 

 

1

Tài liệu gốc

 

 

 

 

a

Tài liệu chữ viết trên nền giấy

Đơn vị bảo quản

6.000

Tài liệu chữ viết trên nền giấy là tài liệu mà thông tin được phản ánh bằng các bản văn chữ viết trên nền giấy; bao gồm tài liệu hành chính, nghiên cứu khoa học, xây dựng cơ bản, văn học nghệ thuật và các tài liệu chuyên môn nghiệp vụ.

 

b

Tài liệu bản đồ, bản vẽ kỹ thuật

Tấm 

6.000

 

 

c

Tài liệu phim, ảnh

Tấm 

1.500

 

 

d

Tài liệu ghi âm

Phút nghe

3.000

 

 

đ

Tài liệu phim điện ảnh

Phút chiếu

3.000

 

 

2

Tài liệu đã số hóa (toàn văn tài liệu - thông tin cấp 1)

 

 

Tài liệu số hóa là tài liệu mà thông tin phản ánh trên các vật mang tin như giấy; phim, ảnh; băng, đĩa ghi âm, ghi hình được chuyển sang thông tin dạng số.

 

a

 Tài liệu chữ viết trên nền giấy

Đơn vị bảo quản

3.000

 

 

b

Tài liệu bản đồ, bản vẽ kỹ thuật

Tấm

3.000

 

 

c

Tài liệu phim, ảnh

Tấm 

1.000

 

 

d

Tài liệu ghi âm

Phút nghe

1.500

 

 

đ

 Tài liệu phim điện ảnh

Phút chiếu

1.500

 

 

III

Cung cấp bản sao tài liệu

 

 

 

 

1

Phô tô tài liệu giấy 

 

 

 

 

a

Phô tô đen trắng

Trang A4

4.000

 

 

b

Phô tô màu

Trang A4

29.000

 

 

2

In từ phim, ảnh gốc (không kể vật tư)

 

 

 

 

a

In ảnh đen trắng từ phim gốc 

Tấm (Cỡ 10x15cm)

49.000

 

 

b

Chụp, in ảnh đen trắng từ ảnh gốc 

Tấm (Cỡ 10x15cm)

89.000

 

 

3

In sao tài liệu ghi âm (không kể vật tư)

Phút nghe

25.000

 

 

4

In sao phim điện ảnh (không kể vật tư)

Phút chiếu

50.000

 

 

5

Tài liệu đã số hóa (toàn văn tài liệu - thông tin cấp 1)

 

 

 

 

a

Tài liệu giấy

 

 

 

 

 

  - In ra giấy

Trang A4

2.000

 

 

 

  - Bản sao dạng điện tử (không kể vật tư)

Trang A4

1.000

 

 

b

Tài liệu phim, ảnh

 

 

 

 

 

  - In ra giấy ảnh (không kể vật tư)

Tấm (Cỡ 10x15cm)

44.000

 

 

 

  - Bản sao dạng điện tử (không kể vật tư)

Tấm (Cỡ 10x15cm)

29.000

 

 

c

Sao tài liệu ghi âm dạng điện tử (không kể vật tư)

Phút nghe

22.000

 

 

d

 Sao tài liệu phim điện ảnh dạng điện tử (không kể vật tư)

Phút chiếu

44.000

 

 

- Mức phí phô tô tài liệu khổ A3 bằng 1,5 lần mức phí phô tô tài liệu khổ A4;

- Mức phí phô tô tài liệu khổ A2 bằng 2 lần mức phí phô tô tài liệu khổ A4;

- Mức phí phô tô tài liệu khổ A1 bằng 2,5 lần mức phí phô tô tài liệu khổ A4;  

- Mức phí phô tô tài liệu khổ A0 bằng 3 lần mức phí phô tô tài liệu khổ A4.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 Phụ lục 2: Lệ phí cung cấp bản sao tài liệu lưu trữ, chứng thực tài liệu lưu trữ

STT

Công việc thực hiện

 Đơn vị tính

 Mức thu (đồng)

I

 

Lệ phí cung cấp bản sao tài liệu

1

Phô tô tài liệu giấy 

 

 

a

Phô tô đen trắng

Trang A4

1.000

b

Phô tô màu

Trang A4

1.000

2

In từ phim, ảnh gốc (không kể vật tư)

 

 

a

In ảnh đen trắng từ phim gốc 

Tấm (Cỡ 10x15cm)

1.000

b

Chụp, in ảnh đen trắng từ ảnh gốc 

Tấm (Cỡ 10x15cm)

1.000

3

In sao tài liệu ghi âm (không kể vật tư)

Phút nghe

5.000

4

In sao phim điện ảnh (không kể vật tư)

Phút chiếu

10.000

5

Tài liệu đã số hóa (toàn văn tài liệu - thông tin cấp 1)

 

 

a

Tài liệu giấy

 

 

 

  - In ra giấy

Trang A4

1.000

 

  - Bản sao dạng điện tử (không kể vật tư)

Trang A4

1.000

b

Tài liệu phim, ảnh

 

 

 

  - In ra giấy ảnh (không kể vật tư)

Tấm (Cỡ 10x15cm)

1.000

 

  - Bản sao dạng điện tử (không kể vật tư)

Tấm (Cỡ 10x15cm)

1.000

c

Sao tài liệu ghi âm dạng điện tử (không kể vật tư)

Phút nghe

5.000

d

 Sao tài liệu phim điện ảnh dạng điện tử (không kể vật tư)

Phút chiếu

10.000

II

Lệ phí chứng thực tài liệu lưu trữ

Văn bản

30.000

 

  • Ý kiến phản hồi
  • Chủ đề này đã hết thời gian đóng góp ý kiến
  • Các chủ đề khác
  • Dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục thực hiện chính sách hỗ trợ di dân thực hiện định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số đến năm 2015 (02/05/2013)
  • Dự thảo Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí Cầu Rác, Quốc lộ 1A, tỉnh Hà Tĩnh (16/04/2013)
  • Dự thảo Thông tư hướng dẫn thực hiện xử phạt vi phạm hành chính về thuế (16/04/2013)
  • Dự thảo Thông tư quy định về định mức chi phí nhập, xuất và bảo quản thuốc nổ Trinitrotoluen (TNT) dự trữ quốc gia do Bộ Công Thương quản lý (15/04/2013)
  • Dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 04/2013/TT-BTC ngày 09/01/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua phà (11/04/2013)
  • Hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu (10/04/2013)
  • Dự thảo Nghị định về sửa đổi, bổ sung Nghị định số 75/2011/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước (08/04/2013)
  • Dự thảo Thông tư hướng dẫn quản lý định mức kinh tế - kỹ thuật hàng dự trữ quốc gia (11/04/2013)
  • Dự thảo Quyết định Ban hành Quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (09/04/2013)
  • Dự thảo Thông tư hướng dẫn thực hiện Quyết định số 07/2013/QĐ-TTg ngày 24 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ tài chính của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (05/04/2013)
  • Thông cáo báo chí | Ý kiến phản hồi | Diễn đàn | Sơ đồ site | Liên hệ |Liên kết|

    Giấy phép thiết lập Website trên INTERNET số 256/GP-BC ngày 24-08-2006.

    Người chịu trách nhiệm: Thứ trưởng Vũ Thị Mai

    Số 28 Trần Hưng Đạo - Quận Hoàn Kiếm - Hà Nội

    Tel: (84-4) 2220.2828 • Fax: (84-4) 2220.8091 • Email: support@mof.gov.vn