In bài   Gửi bài

Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán  Quỹ bảo trì đường bộ

  (26/07/2012)

Thông tin góp ý xin gửi về Vụ Hành chính sự nghiệp Bộ Tài chính, 28 Trần Hưng đạo, Hà Nội.

 

Chi tiết của chủ đề:

New Page 1

BỘ TÀI CHÍNH - BỘ GIAO

THÔNG VẬN TẢI

___________

Số:        /2012/TTLT-BTC-BGTVT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_________________________

           Hà Nội, ngày      tháng     năm 2012

Text Box:  
DỰ THẢO

 

 

                     

                                             

 

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

       Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán

 Quỹ bảo trì đường bộ

 

 

            Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ;

Căn cứ Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ;

            Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán Quỹ bảo trì đường bộ như sau:

Điều 1. Quy định chung

            1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này hướng dẫn chi tiết chế độ quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán Quỹ bảo trì đường bộ.

            2. Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quản lý, sử dụng Quỹ bảo trì đường bộ.

            3. Kinh phí quản lý, bảo trì quốc lộ do Quỹ bảo trì đường bộ trung ương bảo đảm (gọi tắt là Quỹ trung ương); Kinh phí quản lý, bảo trì đường bộ địa phương do Quỹ bảo trì đường bộ địa phương bảo đảm (gọi tắt là Quỹ địa phương).

            4. Nguồn kinh phí của Quỹ bảo trì đường bộ

            a) Nguồn kinh phí của Quỹ trung ương, gồm:

            - Nguồn thu phí sử dụng đường bộ trên đầu phương tiện giao thông cơ giới đường bộ là xe ô tô (phần được phân chia cho Quỹ trung ương); các nguồn thu liên quan đến sử dụng đường bộ và các nguồn khác theo quy định của pháp luật.

            - Ngân sách trung ương bổ sung cho Quỹ trung ương.

            b) Nguồn kinh phí của Quỹ địa phương, gồm:

            - Nguồn thu phí sử dụng đường bộ trên đầu phương tiện giao thông cơ giới đường bộ: xe ô tô (phần được phân chia cho Quỹ địa phương) và xe mô tô; các nguồn thu liên quan đến sử dụng đường bộ và các nguồn khác theo quy định của pháp luật.

            - Ngân sách địa phương bổ sung cho Quỹ địa phương.

            5. Mở tài khoản

a) Quỹ Trung ương mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước (Sở Giao dịch Kho bạc Nhà nước) để phản ánh các nguồn thu của Quỹ.

Các Khu Quản lý đường bộ, Sở Giao thông vận tải (đối với quốc lộ được ủy quyền quản lý), Văn phòng Quỹ Trung ương mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để tiếp nhận nguồn kinh phí và thực hiện chi từ Quỹ Trung ương.

b) Quỹ địa phương mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước địa phương để phản ánh các nguồn thu của Quỹ.

  Các cơ quan, đơn vị được giao quản lý Quỹ địa phương mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để tiếp nhận nguồn kinh phí và thực hiện chi từ Quỹ địa phương.

6. Quỹ chịu sự kiểm tra, thanh tra, kiểm toán của các cơ quan Nhà nước theo quy định; hàng năm việc lập kế hoạch, phân bổ, giao kế hoạch và quản lý, thanh toán, quyết toán thu-chi Quỹ thực hiện theo quy định hiện hành; Kho bạc Nhà nước kiểm soát các khoản chi từ Quỹ tương tự như các khoản chi từ Ngân sách Nhà nước.

            7. Quỹ Bảo trì đường bộ phải công khai tình hình quản lý, sử dụng quỹ và báo cáo tình hình thực hiện công khai tài chính theo quy định tại Quyết định số 192/2004/QĐ-TTg ngày 16/11/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước, các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ, các doanh nghiệp nhà nước, các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Điều 2. Nội dung chi của Quỹ bảo trì đường bộ

1. Chi bảo dưỡng thường xuyên.

2. Chi sửa chữa định kỳ.

3. Chi sửa chữa đột xuất (khắc phục hậu quả thiên tai, lụt bão hoặc các nguyên nhân bất thường khác để đảm bảo giao thông và an toàn giao thông).

4. Chi quản lý công trình đường bộ do các tổ chức cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích quản lý bảo trì đường bộ thực hiện.

5. Chi hoạt động các Trạm kiểm tra tải trọng xe, gồm: Chi phí hoạt động thường xuyên, chi không thường xuyên (mua sắm, sửa chữa thiết bị; sửa chữa, nâng cấp nhà trạm).

6. Chi bù hoạt động của các bến phà, cầu phao trong trường hợp số thu không đủ bù đắp chi hoạt động.

7. Chi hoạt động của các Văn phòng Khu quản lý đường bộ, bao gồm: Chi theo định mức biên chế được giao, chi hoạt động đặc thù và các khoản chi không thường xuyên.                                                             

8. Chi hoạt động của Văn phòng Quỹ; bao gồm: Chi theo định mức (đối với biên chế được giao thực hiện nhiệm vụ chuyên trách) và các khoản chi khác đảm bảo hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ, Văn phòng Quỹ. 

9. Chi khác liên quan đến công tác quản lý, bảo trì công trình đường bộ do Hội đồng Quản lý Quỹ quyết định.

 Điều 3. Lập, giao kế hoạch thu - chi đối với Quỹ trung ương

1. Lập kế hoạch thu

a) Hàng năm, căn cứ đối tượng thu, mức thu quy định tại Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ và Thông tư hướng dẫn chế độ thu, quản lý thu phí sử dụng đường bộ; các đơn vị được giao nhiệm vụ thu phí sử dụng đường bộ lập kế hoạch thu và kinh phí được giữ lại để chi cho công tác tổ chức thu, gửi Hội đồng quản lý Quỹ trung ương.

            b) Hội đồng quản lý Quỹ trung ương lập kế hoạch thu gửi Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài chính.

      c) Các đơn vị được giao nhiệm vụ thu có trách nhiệm thu, nộp định kỳ 05 ngày một lần số phí thu được (sau khi trừ kinh phí được giữ lại để chi tổ chức thu) vào tài khoản tiền gửi của Quỹ bảo trì đường bộ mở tại KBNN.

      d) Kho bạc Nhà nước thực hiện hạch toán số phí sử dụng đường bộ do cơ quan thu phí nộp vào tài khoản của Quỹ bảo trì đường bộ theo quy định.

2. Lập kế hoạch chi

a) Hàng năm, căn cứ vào tình trạng công trình đường bộ; định mức kinh tế kỹ thuật; nội dung chi quy định tại Điều 2 của Thông tư này; đơn giá, định mức chi được cấp có thẩm quyền quy định; chế độ chi tiêu tài chính hiện hành; các Khu quản lý đường bộ, Sở Giao thông vận tải (đối với quốc lộ được ủy quyền quản lý) lập kế hoạch về nhu cầu chi quản lý, bảo trì quốc lộ, gửi Tổng cục Đường bộ Việt Nam xem xét tổng hợp, gửi Hội đồng quản lý Quỹ trung ương.

b) Hội đồng quản lý Quỹ trung ương lập kế hoạch chi (bao gồm kế hoạch chi quản lý, bảo trì đường quốc lộ và chi hoạt động của Văn phòng Quỹ); trong đó xác định rõ phần chênh lệch thiếu (kế hoạch chi - kế hoạch thu) đề nghị ngân sách trung ương bổ sung, kèm theo thuyết minh chi tiết cơ sở tính toán, định hướng, nguyên tắc phân bổ và xác định thứ tự ưu tiên cho từng nhóm nhiệm vụ chi, gửi Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài chính.

3. Bộ Giao thông vận tải xem xét, tổng hợp chung kế hoạch thu, chi của Quỹ, phần kinh phí đề xuất ngân sách trung ương bổ sung cho Quỹ; kèm theo thuyết minh chi tiết cơ sở tính toán, định hướng, nguyên tắc phân bổ và xác định thứ tự ưu tiên cho từng nhóm nhiệm vụ chi vào phương án xây dựng dự toán thu, chi ngân sách nhà nước hàng năm, gửi Bộ Tài chính.

4. Mức bổ sung từ Ngân sách Trung ương

a) Bộ Tài chính xem xét kế hoạch thu, chi tài chính của Quỹ để cân đối xác định phần chi bổ sung từ ngân sách trung ương cho Quỹ, để tổng hợp trong phương án phân bổ chi ngân sách trung ương trình các cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

b) Căn cứ dự toán chi ngân sách nhà nước được cấp có thẩm quyền giao, Bộ Tài chính giao kế hoạch chi bổ sung từ ngân sách Trung ương cho Quỹ trong dự toán thu, chi ngân sách nhà nước hàng năm của Bộ Giao thông vận tải. Bộ Giao thông vận tải giao kế hoạch chi bổ sung từ ngân sách trung ương cho Quỹ.

5. Giao kế hoạch thu, chi của Quỹ

 a) Hội đồng quản lý Quỹ trung ương căn cứ mức bổ sung từ ngân sách trung ương, dự kiến nguồn thu của Quỹ trung ương trong năm phê duyệt kế hoạch thu, chi tài chính của Quỹ. Hội đồng quản lý Quỹ trung ương giao kế hoạch thu cho các đơn vị được giao nhiệm vụ thu; giao kế hoạch chi quản lý, bảo trì quốc lộ cho Tổng cục Đường bộ Việt Nam và kế hoạch chi hoạt động cho Văn phòng Quỹ.

b) Tổng cục Đường bộ Việt Nam giao kế hoạch chi quản lý, bảo trì quốc lộ cho các Khu quản lý đường bộ, Sở Giao thông vận tải (đối với quốc lộ được ủy quyền quản lý) theo nội dung chi quy định tại Điều 2 của Thông tư này và chi tiết theo từng công trình gắn với đoạn đường, tuyến đường, khối lượng và kinh phí thực hiện (trừ công trình sửa chữa đột xuất bước 1). Đối với công trình có thời gian thi công trên 1 năm, việc giao kế hoạch chi từng năm phải bảo đảm theo khối lượng và thời gian thi công được phê duyệt trong quyết định đầu tư; không giao kế hoạch chi để trả nợ đối với khối lượng đã thực hiện năm trước nhưng ngoài danh mục kế hoạch được giao năm trước (trừ khối lượng sửa chữa đột xuất, cầu yếu, điểm đen, các vị trí tiềm ẩn tai nạn giao thông và các nguyên nhân khách quan khác được cấp có thẩm quyền phê duyệt chưa có kinh phí bố trí).

c) Kế hoạch thu, chi giao cho các đơn vị quy định tại khoản này, Hội đồng quản lý Quỹ trung ương phải gửi Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài chính, Kho bạc Nhà nước, Kho bạc Nhà nước nơi đơn vị mở tài khoản giao dịch để phối hợp thực hiện.

 (Phụ lục phân khai nguồn kinh phí Quỹ bảo trì đường bộ cho các đơn vị kèm theo Thông tư này). 

6. Căn cứ vào kế hoạch chi bảo trì, quản lý đường quốc lộ được giao, các Khu quản lý đường bộ, Sở Giao thông vận tải (đối với quốc lộ được uỷ quyền quản lý) thực hiện đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch bảo trì, quản lý công trình đường bộ theo quy định hiện hành.

7. Đối với nhiệm vụ chi có tính chất đầu tư, như: sửa chữa định kỳ công trình đường bộ; sửa chữa lớn trạm kiểm tra tải trọng xe, Văn phòng Khu quản lý đường bộ, nhà hạt quản lý đường bộ và các nhiệm vụ chi khác có tính chất đầu tư thực hiện theo quy trình quản lý vốn đầu tư của Nhà nước hiện hành.

Điều 4. Lập, giao kế hoạch thu - chi của Quỹ địa phương

Căn cứ Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ và quy định tại Điều 3 của Thông tư này, Sở Giao thông vận tải, thống nhất với Sở Tài chính trình Uỷ ban nhân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định việc lập, giao kế hoạch thu - chi của Quỹ địa phương đảm bảo công tác quản lý, bảo trì hệ thống đường địa phương theo phân cấp của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh cho phù hợp.

Điều 5. Tạm ứng, thanh toán kinh phí

1. Quy định về tạm ứng, thanh toán kinh phí bổ sung từ ngân sách nhà nước cho Quỹ:

a) Đối với phần bổ sung từ ngân sách trung ương cho Quỹ trung ương

Hàng quý, căn cứ tiến độ thu phí sử dụng đường bộ, nhu cầu chi thực hiện công tác bảo trì, quản lý công trình đường bộ, Hội đồng quản lý Quỹ có văn bản đề nghị Bộ Giao thông vận tải, để đề nghị Bộ Tài chính cấp kinh phí (theo hình thức lệnh chi tiền) vào tài khoản của Quỹ bảo trì đường bộ trung ương để tạm ứng, thanh toán. Mức cấp tối đa từng quý không quá 1/4 (một phần tư) kế hoạch hỗ trợ năm.

b) Đối với phần bổ sung từ ngân sách địa phương cho Quỹ địa phương:

Sở Giao thông vận tải, thống nhất với Sở Tài chính trình Uỷ ban nhân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định mức cấp cụ thể từ nguồn ngân sách địa phương bổ sung cho Quỹ địa phương.

2. Quy định về phương thức chuyển kinh phí Quỹ

a) Đối với Quỹ Trung ương

Hàng Quý, căn cứ số thực thu của Quỹ (nguồn bổ sung từ ngân sách Trung ương, nguồn thu phí sử dụng đường bộ, các nguồn thu khác), kế hoạch chi của Quỹ, Hội đồng quản lý Quỹ phân khai nguồn kinh phí của Quỹ cho Khu Quản lý Đường bộ, Sở Giao thông vận tải (đối với quốc lộ được ủy quyền quản lý), Văn phòng quỹ Trung ương gửi Kho bạc Nhà nước; Kho bạc Nhà nước chuyển kinh phí vào tài khoản tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch của các cơ quan, đơn vị.

b) Đối với Quỹ địa phương

Hàng quý, căn cứ số thực thu của Quỹ (nguồn bổ sung từ ngân sách địa phương, nguồn thu phí sử dụng đường bộ, các nguồn thu khác), kế hoạch chi của Quỹ, Hội đồng quản lý Quỹ phân khai nguồn kinh phí của Quỹ cho cơ quan, đơn vị được giao quản lý Quỹ địa phương gửi Kho bạc Nhà nước địa phương; Kho bạc Nhà nước địa phương chuyển kinh phí vào tài khoản tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch của các cơ quan, đơn vị.

3. Quy định về tạm ứng, thanh toán của Kho bạc Nhà nước

a) Căn cứ vào kế hoạch chi quản lý, bảo trì đường bộ được giao, đơn vị thực hiện đề nghị Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch tạm ứng, thanh toán cho các đơn vị cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích về quản lý, bảo trì đường bộ theo quy định hiện hành.

b) Căn cứ để Kho bạc Nhà nước thực hiện thanh toán

- Có trong danh mục, kế hoạch chi được cấp có thẩm quyền giao;

- Căn cứ số dư trong tài khoản của cơ quan, đơn vị tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch;

-  Quyết định phê duyệt dự án đầu tư (đối với nhiệm vụ có tính chất đầu tư); kết quả đấu thầu, đặt hàng, giao kế hoạch chỉ định thầu của cấp có thẩm quyền;

- Hợp đồng thực hiện cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thực hiện quản lý, bảo trì công trình đường bộ;

- Biên bản nghiệm thu sản phẩm và bản thanh toán kinh phí sản phẩm quản lý, bảo trì công trình đường bộ hoàn thành;

- Duyệt chi của Thủ trưởng đơn vị được giao quản lý kinh phí của Quỹ, cùng hồ sơ chứng từ theo quy định hiện hành.

c) Kiểm soát chi của Kho bạc Nhà nước: Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch kiểm tra các căn cứ nêu tại điểm b khoản 3 Điều này, thực hiện kiểm soát các khoản chi từ Quỹ trước khi tạm ứng, thanh toán theo đề nghị của Thủ trưởng đơn vị được giao quản lý kinh phí, theo quy định hiện hành, cụ thể:

Kho bạc Nhà nước thực hiện việc tạm ứng và thanh toán đối với khoản chi thường xuyên tương tự  như quy định về chế độ quản lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước hiện hành tại Thông tư 79/2003/TT-BTC ngày 13/8/2003 của Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

Đối với khoản chi có tính chất đầu tư việc tạm ứng và thanh toán thực hiện tương tự như quy định về chế độ quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước hiện hành tại Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17/06/2011 của Bộ Tài chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

d) Mức tạm ứng

 Đối với quản lý, bảo dưỡng thường xuyên công trình đường bộ: Thực hiện theo quy định tại Thông tư 79/2003/TT-BTC ngày 13/8/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, cấp phát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

Đối với nhiệm vụ chi có tính chất đầu tư: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17/06/2011 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

Điều 6. Quyết toán thu, chi của Quỹ

           1. Lập báo cáo quyết toán thu, chi

a) Quyết toán thu: Các đơn vị thu phí sử dụng đường bộ lập quyết toán thu gửi Hội đồng quản lý Quỹ (Quỹ trung ương đối với đơn vị được giao tổ chức thu trên đầu phương tiện ô tô; Quỹ địa phương đối với đơn vị được giao tổ chức thu trên đầu phương tiện mô tô) theo quy định hiện hành.

b) Quyết toán chi: các đơn vị được giao quản lý kinh phí của Quỹ bảo trì đường bộ lập báo cáo quyết toán việc sử dụng kinh phí của Quỹ tương tự mẫu biểu và yêu cầu của quyết toán chi ngân sách nhà nước gửi Tổng cục Đường bộ Việt Nam (đối với Quỹ Trung ương); Sở Giao thông vận tải (đối với Quỹ địa phương).

Báo cáo quyết toán kèm theo báo cáo danh mục công trình đã được giao kế hoạch trong năm đề nghị quyết toán, chi tiết theo nội dung chi quy định tại Điều 2 của Thông tư này.

2. Xét duyệt quyết toán thu, chi Quỹ

a) Quyết toán thu phí sử dụng đường bộ: Hội đồng quản lý Quỹ bảo trì đường bộ thực hiện thẩm tra phê duyệt quyết toán thu phí sử dụng đường bộ của các đơn vị thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại Khoản 4 Điều 9 Nghị định Quỹ bảo trì đường bộ”

b) Quyết toán chi Quỹ: nội dung, quy trình xét duyệt quyết toán kinh phí sử dụng của Quỹ bảo trì đường bộ thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về xét duyệt, thẩm định và thông báo quyết toán năm đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức được nhà nước hỗ trợ và ngân sách các cấp (hiện nay là Thông tư 01/2007/TT-BTC ngày 02/01/2007 của Bộ Tài chính); cụ thể:

- Đối với Quỹ Trung ương

+ Tổng cục Đường bộ Việt Nam có trách nhiệm xét duyệt quyết toán năm của các Khu quản lý đường bộ, các Sở Giao thông vận tải (đối với đường quốc lộ được ủy quyền quản lý), tổng hợp gửi Hội đồng quản lý Quỹ trung ương. Hội đồng quản lý Quỹ trung ương thực hiện phê duyệt quyết toán thu, chi tài chính Quỹ, gửi Bộ Giao thông vận tải tổng hợp vào quyết toán của Bộ, gửi Bộ Tài chính.

+ Quyết toán chi hoạt động của Văn phòng Quỹ: Hội đồng quản lý Quỹ trung ương phê duyệt quyết toán gửi Bộ Giao thông vận tải tổng hợp vào quyết toán của Bộ, gửi Bộ Tài chính.

Bộ Tài chính tổng hợp phần kinh phí hỗ trợ từ ngân sách trung ương đã cấp bổ sung cho Quỹ trung ương vào báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước theo quy định.

- Đối với Quỹ địa phương

Hội đồng quản lý Quỹ địa phương thực hiện phê duyệt quyết toán thu, chi tài chính Quỹ, gửi Sở Giao thông vận tải tổng hợp vào quyết toán của Sở, gửi Sở Tài chính.

Sở Tài chính tổng hợp phần kinh phí bổ sung từ ngân sách địa phương đã cấp bổ sung cho Quỹ địa phương vào báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước theo quy định.

c) Đối với nhiệm vụ chi có tính chất đầu tư, thực hiện theo quy trình quản lý vốn đầu tư thì ngoài việc thực hiện quyết toán hàng năm theo quy định; khi công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng, còn phải thực hiện quyết toán công trình hoàn thành theo quy định hiện hành.

Trường hợp quyết toán công trình hoàn thành được cấp có thẩm quyền phê duyệt có chênh lệch so với tổng giá trị công trình đã quyết toán các năm thì phần chênh lệch sẽ được điều chỉnh vào báo cáo quyết toán của đơn vị năm phê duyệt quyết toán công trình hoàn thành.

d) Cuối năm, nguồn kinh phí của Quỹ bảo trì đường bộ chi không hết được chuyển sang năm sau, để chi cho công tác quản lý, bảo trì công trình đường bộ.

Điều 7. Công tác kiểm tra

Để đảm bảo việc sử dụng Quỹ bảo trì đường bộ đúng mục đích, có hiệu quả; Bộ Giao thông vận tải, Tổng cục Đường bộ Việt Nam, Cơ quan Giao thông vận tải địa phương, Hội đồng quản lý Quỹ có trách nhiệm phối hợp với cơ quan Tài chính cùng cấp thực hiện kiểm tra định kỳ, đột xuất tình hình quản lý, sử dụng Quỹ bảo trì đường bộ.

Trong quá trình quản lý, kiểm tra phát hiện các khoản chi không đúng chế độ, chi sai nội dung quy định tại Thông tư này và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành; đều phải xuất toán thu hồi Quỹ; đồng thời người nào ra lệnh chi sai người đó phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Tổ chức thực hiện 

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2013 và thay thế Thông tư Liên tịch số 10/2008/TTLT-BTC-BGTVT ngày 30/01/2008 của Bộ Tài chính, Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn chế độ quản lý, thanh toán, quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế quản lý, bảo trì đường bộ.

2. Dự toán chi ngân sách nhà nước cho công tác quản lý, bảo trì đường bộ đã được cấp có thẩm quyền giao năm 2012, phần kinh phí cuối năm chưa chi hết chuyển sang năm sau thực hiện theo quy định tại Thông tư 108/2008/TT-BTC ngày 18 tháng 11 năm 2008 hướng dẫn xử lý ngân sách cuối năm và lập, báo cáo quyết toán ngân sách Nhà nước hàng năm.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính, Bộ Giao thông vận tải để kịp thời giải quyết./.

 

KT. BỘ TRƯỞNG

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

THỨ TRƯỞNG

 

 

 

 

Nguyễn Hồng Trường

KT. BỘ TRƯỞNG

BỘ TÀI CHÍNH

THỨ TRƯỞNG

 

 

 

 

Nguyễn Thị Minh

 

Nơi nhận:

- Văn phòng Quốc hội;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Văn phòng Tổng bí thư;

- Văn phòng Chính phủ;

- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

- Kiểm toán nhà nước;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; 

- Văn phòng BCĐTW phòng, chống tham nhũng;                        

- Các Đoàn thể, hội quần chúng ở TW;                                       

- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;                                 

- Sở Tài chính; KBNN; Sở GTVT; Sở KH&ĐT các tỉnh, TP trực thuộc TW;

- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư Pháp;

- Công báo; Website Chính phủ;

  Website Bộ Tài chính, Website Bộ GTVT;

- Lưu: VT Bộ Tài chính, Bộ GTVT.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

File đính kèm:

        0726 HCSN PL.doc,
  • Ý kiến phản hồi
  • Chủ đề này đã hết thời gian đóng góp ý kiến
  • Các chủ đề khác
  • Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 66/2006/TT-BTC ngày 17/7/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về cơ chế tài chính hỗ trợ các sáng lập viên hợp tác xã chuẩn bị thành lập, các đối tượng đào tạo, bồi dưỡng của hợp tác xã (24/07/2012)
  • Hướng dẫn việc quản lý, sử dụng,  thanh toán và quyết toán Quỹ bảo vệ người được bảo hiểm (23/07/2012)
  • Hướng dẫn thực hiện một số nội dung về quản l‎ý, xử l‎ý tang vật, phương tiện tịch thu sung quỹ nhà nước do vi phạm hành chính (06/08/2012)
  • Hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí áp dụng tại Cảng vụ đường thủy nội địa (03/08/2012)
  • Sửa đổi, bổ sung Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước (03/08/2012)
  • Hướng dẫn cơ chế quản lý, sử dụng Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại các Công ty mẹ của Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước, Công ty mẹ trong tổ hợp công ty mẹ - công ty con. (24/07/2012)
  • Hướng dẫn việc bảo đảm chi phí bắt giữ tàu biển và duy trì hoạt động của tàu biển trong thời gian bị bắt giữ từ NSNN (19/07/2012)
  • Quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư đối với các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2012-2015 (12/07/2012)
  • Dự thảo Thông tư Hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp phép cho thuyền viên nước ngoài... (16/07/2012)
  • Sửa đổi Thông tư số 14/2012/TT-BTC ngày 07/02/2012 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ đường cao tốc thành phố Hồ Chí Minh – Trung Lương (13/07/2012)
  • Thông cáo báo chí | Ý kiến phản hồi | Diễn đàn | Sơ đồ site | Liên hệ |Liên kết|

    Giấy phép thiết lập Website trên INTERNET số 256/GP-BC ngày 24-08-2006.

    Người chịu trách nhiệm: Thứ trưởng Vũ Thị Mai

    Số 28 Trần Hưng Đạo - Quận Hoàn Kiếm - Hà Nội

    Tel: (84-4) 2220.2828 • Fax: (84-4) 2220.8091 • Email: support@mof.gov.vn