In bài   Gửi bài

Hướng dẫn một số nội dung của Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển DN ban hành kèm theo QĐ số 21/2012/QĐ-TTg ngày 10/5/2012 của TTCP

  (25/06/2012)

Thông tin góp ý xin gửi về Cục Tài chính doanh nghiệp - Bộ Tài chính, 28 Trần Hưng Đạo, Hà Nôi. Email: vuthilanhuong@mof.gov.vn

 

Chi tiết của chủ đề:

New Page 1

BỘ TÀI CHÍNH
__________

Số:             /2012 /TT-BTC

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________________

                 Hà Nội, ngày        tháng 7   năm 2012

 

 

 

 

THÔNG TƯ

Hướng dẫn một số nội dung của Quy chế quản lý, sử dụng

Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp ban hành kèm theo

Quyết định số 21/2012/QĐ-TTg ngày 10/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ

———————

 

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 109/2008/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2008 của chính phủ về bán, giao doanh nghiệp 100% vốn nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu;

Căn cứ Nghị định số 91/2010/NĐ-CP ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ quy định chính sách đối với người lao động dôi dư khi sắp xếp lại  công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu;

Căn cứ Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần;

Căn cứ Quyết định số 21/2012/QĐ-TTg ngày 10 tháng 5 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Tài chính doanh nghiệp;

Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn một số nội dung của Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp như sau:

 

Điều 1.     Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Thông tư này hướng dẫn một số nội dung của Quy chế quản lý Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp (trong một số trường hợp tại Thông tư này được gọi là Quỹ) ban hành kèm theo Quyết định số 21/2012/QĐ-TTg ngày 10/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi tắt là Quy chế quản lý Quỹ).

2. Đối tượng áp dụng Thông tư này là các tổ chức, cá nhân quy định tại Điều 2 Quy chế quản lý Quỹ.

Điều 2.     Về nguồn thu của Quỹ

Nguồn thu của Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 3 Quy chế quản lý Quỹ và các quy định cụ thể như sau:

1. Nguồn thu từ các hình thức sắp xếp chuyển đổi khác quy định tại khoản 2 Điều 3 Quy chế quản lý Quỹ xác định theo quy định của pháp luật đối với từng hình thức chuyển đổi doanh nghiệp 100% vốn nhà nước, bao gồm cả tiền thu từ thanh lý nhượng bán tài sản, thu hồi công nợ sau khi trừ đi các khoản chi phí liên quan đến hoạt động sắp xếp, chi phí giải quyết chính sách đối với người lao động dôi dư, chi thanh toán công nợ.... (nếu còn).

Cơ quan có thẩm quyền quyết định phê duyệt hình thức sắp xếp chuyển đổi khác đối với doanh nghiệp 100% vốn nhà nước có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Tổng công ty Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước (sau đây gọi tắt là SCIC) để theo dõi, tổng hợp các khoản thu này.

2. Các khoản thu khác theo quy định tại khoản 7 Điều 3 Quy chế quản lý Quỹ gồm:

a) Khoản tiền phạt chậm nộp theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Quy chế quản lý Quỹ.

b) Khoản viện trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho công tác sắp xếp, tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước (nếu có).

c) Ngân sách nhà nước bổ sung (nếu có).

3. SCIC có trách nhiệm theo dõi, giám sát, hạch toán, tổng hợp kịp thời, đầy đủ các nguồn thu về Quỹ khi có phát sinh và tổng hợp báo cáo quyết toán Quỹ hàng năm theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Quy chế quản lý Quỹ.

 

Điều 3.     Xác định khoản thu từ lợi nhuận sau thuế và khoản chênh lệch vốn chủ sở hữu lớn hơn vốn điều lệ của các doanh nghiệp 100% vốn chủ sở hữu nhà nước đã được chủ sở hữu phê duyệt

1. Việc xác định các khoản thu từ lợi nhuận sau thuế và khoản chênh lệch vốn chủ sở hữu lớn hơn vốn điều lệ của các doanh nghiệp 100% vốn sở hữu nhà nước đã được chủ sở hữu phê duyệt quy định tại khoản 5 Điều 3 Quy chế quản lý Quỹ được thực hiện trên các nguyên tắc sau:

a) Tập trung nguồn thu để quản lý, sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp.

b) Việc điều chuyển nguồn thu này về Quỹ không gây ảnh hưởng xấu đến việc thực hiện các nhiệm vụ đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt giao cho doanh nghiệp thực hiện.

2. Khoản thu từ lợi nhuận sau thuế và khoản chênh lệch vốn chủ sở hữu lớn hơn vốn điều lệ của các doanh nghiệp 100% vốn sở hữu nhà nước đã được chủ sở hữu phê duyệt quy định tại khoản 5 Điều 3 Quy chế quản lý Quỹ được xác định như sau:

Số phải thu về Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp

=

Nguồn vốn chủ sở hữu theo báo cáo tài chính năm

-

Vốn điều lệ đã được chủ sở hữu phê duyệt

Trong đó:

- Nguồn vốn chủ sở hữu theo báo cáo tài chính năm được xác định bao gồm: Nguồn vốn đầu tư của chủ sở hữu - tài khoản 411, Quỹ đầu tư phát triển - tài khoản 414 và Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản - tài khoản 441 quy định tại Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

- Việc tính toán xác định chỉ tiêu nguồn vốn chủ sở hữu theo báo cáo tài chính năm nêu trên được căn cứ trên cơ sở báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán và doanh nghiệp đã thực hiện phân phối lợi nhuận sau thuế theo đúng chế độ quy định.

- Báo cáo tài chính năm làm cơ sở tính toán nêu trên là báo cáo tài chính của doanh nghiệp 100% vốn sở hữu nhà nước được lập theo chế độ quy định, không sử dụng báo cáo tài chính hợp nhất và báo cáo tài chính tổng hợp để tính toán. Trường hợp doanh nghiệp đã có kết quả kết luận kiểm tra, thanh tra, kiểm toán của các cơ quan liên quan ảnh hưởng đến báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp thì doanh nghiệp có trách nhiệm báo cáo giải trình cụ thể các yếu tố tác động khi tính toán theo hướng dẫn trên.

3. Trình tự, thủ tục

a) Trong thời hạn lập kế hoạch ngân sách hàng năm theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ tổng hợp, xây dựng kế hoạch thu, chi Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp tại doanh nghiệp (trong đó có việc tính toán xác định số phải thu về Quỹ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này) gửi Bộ Tài chính (Cục Tài chính doanh nghiệp), cơ quan được phân công, phân cấp thực hiện quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu (Bộ quản lý ngành kinh doanh chính, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh).

b) Bộ Tài chính (Cục Tài chính doanh nghiệp) chủ trì phối hợp với Bộ quản lý ngành kinh doanh chính, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức kiểm tra, rà soát, xác định số phải thu về Quỹ quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này.

c) Căn cứ kết quả kiểm tra, rà soát, xác định số phải thu về Quỹ quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này và kế hoạch thu, chi Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp do SCIC báo cáo theo quy định tại khoản 7 Điều 34 Quy chế quản lý Quỹ, Bộ Tài chính xem xét để tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

d) Căn cứ vào quyết định của Thủ tướng Chính phủ liên quan đến số phải thu về Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này, trong phạm vi 05 ngày kể từ ngày nhận được quyết định, Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Ban quản lý điều hành tại các doanh nghiệp có trách nhiệm chuyển tiền về tài khoản của Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp.

Sau thời hạn này, nếu phát sinh số tiền chậm nộp về Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp, doanh nghiệp phải chịu nộp lãi phạt chậm nộp và chế tài xử lý theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 4 Quy chế quản lý Quỹ.

Điều 4.     Về gửi tiền và xác định khoản thu từ lãi tiền gửi của Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp

1. Việc gửi tiền của Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp tại các ngân hàng thương mại thực hiện theo các nguyên tắc sau:

a) Đảm bảo an toàn của tiền gửi của Quỹ tại các ngân hàng thương mại. Các ngân hàng thương mại được lựa chọn mở tài khoản tiền gửi của Quỹ là các ngân hàng thương mại nhà nước hoặc ngân hàng thương mại nhà nước giữ cổ phần phối có quy mô lớn, có tính thanh khoản cao và có tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của các tổ chức tín dụng, ngân hàng theo quy định của pháp luật hiện hành.

b) Đảm bảo sử dụng linh hoạt, có hiệu quả nguồn tiền nhàn rỗi của Quỹ.

c) Đảm bảo đáp ứng kịp thời nhu cầu chi Quỹ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

2. Căn cứ vào các nguyên tắc tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này, SCIC lập kế hoạch gửi tiền của Quỹ báo cáo Bộ Tài chính xem xét, có ý kiến chính thức bằng văn bản trước khi thực hiện gửi tiền của Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp tại các ngân hàng thương mại.

3. Định kỳ hàng tháng cùng với thời điểm báo cáo danh sách doanh nghiệp chậm nộp tiền về Quỹ quy định tại khoản 6 Điều 34 Quy chế quản lý Quỹ, SCIC có trách nhiệm báo cáo Bộ Tài chính về số dư và các khoản lãi tiền gửi tại các tổ chức nơi Quỹ mở tài khoản (kèm theo xác nhận của tổ chức nơi Quỹ mở tài khoản).

4. Hàng năm, SCIC có trách nhiệm tổng hợp báo cáo khoản lãi tiền gửi của Quỹ quy định tại khoản 6 Điều 3 Quy chế quản lý Quỹ cùng với việc lập và gửi báo cáo quyết toán Quỹ theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Quy chế quản lý Quỹ.

Điều 5.     Xác định khoản thu từ cổ phần hoá doanh nghiệp 100% vốn nhà nước nộp về Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp

Việc xác định khoản tiền thu từ cổ phần hoá quy định tại khoản 1 Điều 3 Quy chế quản lý Quỹ và các quy định của pháp luật về chuyển doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần, cụ thể như sau:

1. Xác định số tiền thu từ bán cổ phần theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt nộp Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp

a) Kết thúc quá trình bán cổ phần theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, căn cứ kết quả xác định số tiền thu từ bán cổ phần và số tiền được để lại doanh nghiệp đã được Ban chỉ đạo cổ phần hoá doanh nghiệp xác định, doanh nghiệp thực hiện chuyển tiền thu từ bán cổ phần từ tài khoản phong toả về Quỹ theo đúng thời gian quy định.

b) Trường hợp chậm nộp số tiền thu từ bán cổ phần, doanh nghiệp sẽ bị áp dụng các quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 4 Quy chế quản lý Quỹ .

2. Xác định số tiền thu từ cổ phần hoá tại thời điểm doanh nghiệp chính thức chuyển thành công ty cổ phần nộp về Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp

a) Căn cứ báo cáo tài chính tại thời điểm doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần và hướng dẫn xử lý tài chính tại thời điểm doanh nghiệp chính thức chuyển thành công ty cổ phần, doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định khoản chênh lệch tăng giữa giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại thời điểm doanh nghiệp chính thức chuyển sang công ty cổ phần với giá trị phần vốn nhà nước tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp. Trong thời hạn 45 ngày làm việc kể từ thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu, doanh nghiệp phải thực hiện tạm nộp 90% khoản chênh lệch tăng đã tự xác định về Quỹ.

b) Căn cứ kết quả xác định lại giá trị phần vốn nhà nước tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp của cơ quan có thẩm quyền, doanh nghiệp có trách nhiệm nộp tiếp khoản chênh lệch tăng thêm so với số đã nộp xác định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Thông tư này (nếu có) về Quỹ.

c) Trường hợp số tiền phải nộp về Quỹ xác định theo kết quả xác định lại giá trị phần vốn nhà nước tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp của cơ quan có thẩm quyền thấp hơn số doanh nghiệp tự xác định và đã nộp theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Thông tư này thì doanh nghiệp có công văn gửi Bộ Tài chính và SCIC yêu cầu hoàn trả số tiền nộp thừa về Quỹ.

Căn cứ văn bản đề nghị của doanh nghiệp và các tài liệu liên quan (Chứng từ chứng minh số tiền doanh nghiệp đã nộp tiền về Quỹ; Quyết định phê duyệt quyết toán xác định lại giá trị phần vốn nhà nước tại thời điểm đăng ký doanh nghiệp của cơ quan có thẩm quyền), Bộ Tài chính ra quyết định xuất Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp hoàn trả số tiền doanh nghiệp đã nộp thừa về Quỹ trong thời hạn 05 ngày làm việc. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, sau khi nhận được quyết định xuất Quỹ của Bộ Tài chính, SCIC có trách nhiệm chuyển tiền hoàn trả cho doanh nghiệp.

d) Trường hợp căn cứ báo cáo tài chính tại thời điểm doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần, doanh nghiệp xác định có phát sinh chênh lệch giảm giữa giá trị thực tế phần vốn nhà nước tại thời điểm doanh nghiệp chính thức chuyển sang công ty cổ phần với giá trị phần vốn nhà nước tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp thì doanh nghiệp chủ động báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, xử lý chênh lệch giảm giá trị vốn nhà nước tại thời điểm doanh nghiệp chính thức chuyển thành công ty cổ phần theo quy định.

Điều 6.     Thực hiện đầu tư vốn từ Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp tham gia vào các dự án hoặc doanh nghiệp

1. Việc bổ sung vốn điều lệ cho các Công ty mẹ của Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước, doanh nghiệp 100% vốn sở hữu nhà nước quy định tại khoản 4 Điều 5 Quy chế quản lý Quỹ thực hiện theo quy định tại mục 3 Phần IV Quy chế quản lý Quỹ. Đối tượng doanh nghiệp thực hiện bổ sung vốn điều lệ theo quy định tại Điều 16 và các nội dung cụ thể như sau:

a) Các doanh nghiệp thuộc diện Nhà nước cần nắm giữ 100% vốn điều lệ theo tiêu chí, danh mục phân loại doanh nghiệp nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định trong từng thời kỳ nhưng chưa được Nhà nước đầu tư đủ vốn điều lệ.

b) Các doanh nghiệp đã nằm trong danh mục doanh nghiệp thực hiện các hình thức sắp xếp chuyển đổi khác (như cổ phần hoá, giao, bán, giải thể, phá sản) theo tiêu chí, danh mục phân loại doanh nghiệp nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định trong từng thời kỳ sẽ không thuộc đối tượng thực hiện đầu tư bổ sung vốn điều lệ theo quy định tại khoản 4 Điều 5 Quy chế quản lý Quỹ.

c) Trong một số trường hợp đặc biệt, Bộ quản lý ngành kinh doanh chính, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Tài chính để tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định đối tượng và mức hỗ trợ vốn từ Quỹ đầu tư bổ sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp.

d) Hàng năm, căn cứ vào khả năng nguồn vốn và nhu cầu bổ sung vốn đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, Bộ Tài chính thực hiện cân đối, xác định số vốn đầu tư từ Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp để bổ sung vốn điều lệ cho các đối tượng doanh nghiệp nêu tại khoản 1 Điều 6 Thông tư này theo thứ tự ưu tiên như sau:

- Các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh cung ứng các sản phẩm, dịch vụ công ích và an ninh, quốc phòng.

- Các doanh nghiệp thuộc các Bộ quản lý ngành kinh doanh chính, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp hành nghiêm túc các quy định trong việc quản lý, sử dụng Quỹ, đặc biệt là việc đôn đốc thu nộp, chấp hành chế độ báo cáo, quyết toán nguồn kinh phí đã tiếp nhận từ Quỹ và việc điều chuyển vốn từ các doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý.

2. Việc đầu tư bổ sung vốn để duy trì hoặc tăng tỷ lệ vốn nhà nước đang tham gia tại các doanh nghiệp khác quy định tại khoản 4 Điều 5 Quy chế quản lý Quỹ và việc đầu tư vào các dự án quan trọng theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định tại khoản 5 Điều 5 Quy chế quản lý Quỹ được thực hiện theo quy định tại mục 4 Phần IV Quy chế quản lý Quỹ và các nội dung cụ thể như sau:

a) Các doanh nghiệp thuộc đối tượng quy định tại Điều 18 Quy chế quản lý Quỹ bao gồm:

- Các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh cung ứng các sản phẩm, dịch vụ công ích, an ninh, quốc phòng.

- Các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế ngành, lãnh thổ và thuộc diện Nhà nước cần nắm giữ cổ phần chi phối theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ trong từng thời kỳ.

b) Tổng số tiền đầu tư từ Quỹ vào các dự án quan trọng theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định tại khoản 5 Điều 5 Quy chế quản lý Quỹ tối đa không vượt quá 30% tổng nguồn vốn đầu tư vào dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng cơ bản hiện hành.

c) Trong một số trường hợp đặc biệt, Bộ quản lý ngành kinh doanh chính, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Tài chính thẩm định, tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định đối tượng và mức hỗ trợ vốn từ Quỹ đầu tư vào dự án và doanh nghiệp cho phù hợp với tình hình thực tiễn và khả năng cân đối nguồn Quỹ.

Điều 7.     Trách nhiệm của SCIC trong việc tổ chức giữ Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp

Ngoài các nội dung quy định trong Quy chế quản lý Quỹ liên quan đến trách nhiệm của SCIC trong việc thực hiện đôn đốc, kiểm tra, giám sát, hạch toán, báo cáo đầy đủ, kịp thời các khoản thu - chi Quỹ và quy định tại Điều 34 Quy chế quản lý Quỹ, SCIC còn có trách nhiệm:

1. Kiểm tra, giám sát, đôn đốc, lưu trữ, báo cáo và cung cấp kịp thời theo yêu cầu của các cơ quan quản lý nhà nước các văn bản hồ sơ tài liệu liên quan đến công tác quản lý Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp.

2. Nghiêm chỉnh chấp hành các quyết định, văn bản chỉ đạo điều hành của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính trong công tác quản lý Quỹ theo quy định.

3. Tổ chức kiểm tra, giám sát và kịp thời báo cáo, đề xuất các giải pháp xử lý các khoản thu, chi Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp theo quy định.

4. Trên cơ sở báo cáo quyết toán kinh phí hỗ trợ lao động dôi dư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, SCIC phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức rà soát và kiểm tra quyết toán kinh phí giải quyết chế độ lao động dôi dư tại các đơn vị được Quỹ hỗ trợ kinh phí theo quy định.

Kết quả kiểm tra quyết toán kinh phí giải quyết chế độ lao động dôi dư tại các đơn vị được Quỹ hỗ trợ kinh phí theo quy định được tổng hợp, báo cáo Bộ Tài chính cùng với báo cáo Quỹ hàng năm theo quy định tại Điều 26 Quy chế quản lý Quỹ.

5. Trường hợp SCIC không báo cáo đầy đủ, kịp thời hoặc không chấp hành các quyết định, văn bản chỉ đạo điều hành của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính trong công tác quản lý Quỹ theo quy định thì Ban lãnh đạo SCIC (Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế Toán trưởng) được xác định là chưa hoàn thành nhiệm vụ và chịu trách nhiệm theo quy định tại quy chế giám sát và phân loại doanh nghiệp của pháp luật hiện hành.

Điều 8.     Tổ chức thực hiện

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định số 21/2012/QĐ-TTg ngày 10 tháng 5 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ sắp xếp và phát triển doanh nghiệp có hiệu lực.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để có hướng dẫn xử lý./. 

 

 Nơi nhận:

- Văn phòng TW Đảng;

- Văn phòng Quốc hội;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Văn phòng Chính phủ;

- Toà án nhân dân tối cao;

- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

- Kiểm toán Nhà nước;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;

- HĐND, UBND cấp tỉnh, TP trực thuộc TW;

- Ban chỉ đạo ĐM&PTDN;

- Website Chính phủ;

- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);

- Công báo;

- Các đơn vị thuộc Bộ;

- Sở Tài chính các địa phương;

- Website Bộ Tài chính;

- Lưu: VT, Cục TCDN.

 

KT.BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

 

 

 

 

 

 

Trần Văn Hiếu

 

 

  • Các ý kiến đóng góp cho chủ đề
  • góp ý Thông tư hướng dẫn quy chế quản lý Quỹ (04/07/2012)
    • Ý kiến phản hồi
    • Chủ đề này đã hết thời gian đóng góp ý kiến
  • Các chủ đề khác
  • Hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia đưa thông tin về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo giai đoạn 2012-2015 (25/06/2012)
  • Dự thảo quyết đinh Quy định việc quản lý, sử dụng tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước (25/06/2012)
  • Dự thảo Thông tư Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước (20/06/2012)
  • Dự thảo TT Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng  phí sử dụng đường bộ các trạm thu phí đường Quốc lộ 51 (20/06/2012)
  • Dự thảo TT hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp giấy phép VPĐD tại Việt Nam (19/06/2012)
  • Dự thảo TTLT: Sửa đổi, bổ sung một số điều của TTLT số 112/2010/TTLT/BTC-BLĐTBXH ngày 30/7/2010 của Bộ TC - Bộ LĐTB và XH về hướng dẫn QL và SD kinh phí thực hiện Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” theo QĐ số 1956/QĐ-TT ngày 27/11/2009 của TTg CP. (19/06/2012)
  • Dự thảo Thông tư Quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư đối với các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn 2012-2015 (15/06/2012)
  • Dự thảo Thông tư Danh mục hàng hoá và thuế suất thuế nhập khẩu để áp dụng hạn ngạch thuế quan (11/06/2012)
  • Dự thảo Thông tư Quy định việc trích lập, quản lý và sử dụng các quỹ tập trung của Tập đoàn Công nghiệp Than-Khoáng sản Việt Nam (07/06/2012)
  • Dự thảo Thông tư Liên tịch Hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực nuôi con nuôi từ nguồn thu lệ phí đăng ký nuôi con nuôi, lệ phí cấp, gia hạn, sửa đổi giấy phép của tổ chức con nuôi nước ngoài, chi phí giải quyết nuôi con nuôi nước ngoài (30/05/2012)
  • Thông cáo báo chí | Ý kiến phản hồi | Diễn đàn | Sơ đồ site | Liên hệ |Liên kết|

    Giấy phép thiết lập Website trên INTERNET số 256/GP-BC ngày 24-08-2006.

    Người chịu trách nhiệm: Thứ trưởng Vũ Thị Mai

    Số 28 Trần Hưng Đạo - Quận Hoàn Kiếm - Hà Nội

    Tel: (84-4) 2220.2828 • Fax: (84-4) 2220.8091 • Email: support@mof.gov.vn