In bài   Gửi bài

Dự thảo Thông tư về kiểm toán độc lập đối với đơn vị có lợi ích công chúng

  (13/03/2012)

Mọi ý kiến đóng góp xin gửi về phòng Chế độ kiểm toán - Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán - Bộ Tài chính.

Email. nghiemmanhhung@mof.gov.vn

 

Chi tiết của chủ đề:

BỘ TÀI CHÍNH

BỘ TÀI CHÍNH

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:           /2012/TT-BTC

 

 

 

Hà Nội, ngày … tháng … năm 2012

 

THÔNG TƯ

Về kiểm toán độc lập đối với đơn vị có lợi ích công chúng

  


 

Căn cứ Luật Kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 ngày 29/3/2011;

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

            Căn cứ Nghị định số .../2012/NĐ-CP ngày .../.../2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kiểm toán độc lập;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán, Chánh Văn phòng Bộ, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư về kiểm toán độc lập đối với đơn vị có lợi ích công chúng, như sau:

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này hướng dẫn về kiểm toán độc lập đối với đơn vị có lợi ích công chúng.

2. Kiểm toán độc lập đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên hành nghề và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc kiểm toán báo cáo tài chính, các thông tin tài chính và các báo cáo khác của các đơn vị có lợi ích công chúng.

2. Cơ quan chịu trách nhiệm xem xét chấp thuận kiểm toán viên hành nghề và tổ chức kiểm toán được kiểm toán báo cáo tài chính, các thông tin tài chính và các báo cáo khác của các đơn vị có lợi ích công chúng.

3. Các đơn vị có lợi ích công chúng quy định tại Điều 4 của Thông tư này.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Báo cáo tài chính năm của đơn vị có lợi ích công chúng: Là báo cáo tài chính được lập theo quy định của pháp luật về kế toán, bao gồm báo cáo tài chính riêng, báo cáo tài chính tổng hợp và báo cáo tài chính hợp nhất của đơn vị có lợi ích công chúng nếu đơn vị có lợi ích công chúng là đối tượng phải tổng hợp báo cáo tài chính hoặc hợp nhất báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật về kế toán.

2. Tổ chức kiểm toán: Bao gồm doanh nghiệp kiểm toán và chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam.

Điều 4. Đơn vị có lợi ích công chúng

Trong phạm vi hướng dẫn của Thông tư này, đơn vị có lợi ích công chúng bao gồm:

1. Công ty đại chúng, tổ chức phát hành chứng khoán, tổ chức kinh doanh chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán, quỹ đầu tư chứng khoán, quỹ bất động sản theo quy định của pháp luật về chứng khoán;

2. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài.

Điều 5. Báo cáo của đơn vị có lợi ích công chúng phải được kiểm toán

1. Báo cáo tài chính năm.

2. Các báo cáo khác theo quy định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Điều 6. Báo cáo tài chính quý, 6 tháng của đơn vị có lợi ích công chúng nếu theo quy định của pháp luật phải có ý kiến của tổ chức kiểm toán trước khi công khai thì phải được tổ chức kiểm toán được chấp thuận theo Thông tư này kiểm tra theo quy định hiện hành của Chuẩn mực kiểm toán về công tác soát xét báo cáo tài chính.

 

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 7. Điều kiện đối với tổ chức kiểm toán được chấp thuận

1. Đủ điều kiện cung cấp dịch vụ kiểm toán quy định tại Nghị định số .../2012/NĐ-CP ngày .../.../2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kiểm toán độc lập;

2. Các điều kiện quy định tại Thông tư này, gồm:

a) Có vốn điều lệ hoặc vốn được cấp (đối với chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam) từ 4 (bốn) tỷ Đồng trở lên, đồng thời có vốn chủ sở hữu trên Bảng cân đối kế toán tại thời điểm kết thúc năm tài chính gần nhất từ 4 (bốn) tỷ Đồng trở lên. Từ ngày 01/01/2015, số vốn nêu trên là 6 (sáu) tỷ Đồng trở lên;

b) Có số lượng kiểm toán viên hành nghề từ 7 người trở lên, bao gồm cả Giám đốc, có đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 10 của Thông tư này;

c) Có thời gian tối thiểu hoạt động kiểm toán tại Việt Nam là tròn 36 tháng tính đến ngày nộp Đơn đăng ký tham gia kiểm toán;

d) Có tối thiểu 50 khách hàng kiểm toán báo cáo tài chính đã thực hiện xong có báo cáo kiểm toán trong năm trước liền kề. Trường hợp tổ chức kiểm toán đã được chấp thuận kiểm toán trong năm trước liền kề thì đến thời điểm nộp hồ sơ đăng ký tham gia kiểm toán phải có tối thiểu 05 khách hàng kiểm toán hoặc soát xét báo cáo tài chính đã thực hiện xong có báo cáo kiểm toán hoặc báo cáo kết quả công tác soát xét báo cáo tài chính là đơn vị có lợi ích công chúng trong năm trước liền kề;

đ) Có hệ thống kiểm soát chất lượng theo quy định của Bộ Tài chính;

e) Nộp đầy đủ, đúng thời hạn hồ sơ đăng ký tham gia kiểm toán theo quy định tại Điều 12 của Thông tư này;

g) Đã thực hiện mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp hoặc trích lập quỹ dự phòng rủi ro nghề nghiệp theo quy định của Bộ Tài chính;

h) Không thuộc đối tượng bị huỷ bỏ tư cách được chấp thuận kiểm toán theo quy định tại khoản 4 Điều 15 của Thông tư này.

Điều 8. Các trường hợp mà tổ chức kiểm toán đã được chấp thuận không được thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng

1. Các trường hợp quy định tại Điều 9 của Nghị định số .../2012/NĐ-CP ngày .../.../2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kiểm toán độc lập;

2. Các trường hợp quy định tại Thông tư này, gồm:

a) Tổ chức kiểm toán đang thực hiện hoặc đã thực hiện trong 2 năm trước liền kề công việc ghi sổ kế toán, lập báo cáo tài chính hoặc thực hiện dịch vụ kiểm toán nội bộ cho đơn vị có lợi ích công chúng được kiểm toán;

b) Tổ chức kiểm toán là khách hàng đang hưởng những điều kiện ưu đãi của đơn vị có lợi ích công chúng ngoài mức thông thường (chẳng hạn như được cấp tín dụng với các điều kiện ưu đãi);

c) Người có trách nhiệm quản lý, điều hành, thành viên Ban kiểm soát, kế toán trưởng (hoặc phụ trách kế toán) của tổ chức kiểm toán là người có trách nhiệm quản lý, điều hành của đơn vị có lợi ích công chúng được kiểm toán;

d) Người có trách nhiệm quản lý, điều hành, thành viên Ban kiểm soát, kế toán trưởng (hoặc phụ trách kế toán) của tổ chức kiểm toán có quan hệ họ hàng thân thuộc (bố, mẹ, vợ, chồng, con, anh chị em ruột) với những người có trách nhiệm quản lý, điều hành (kể cả kế toán trưởng) của đơn vị có lợi ích công chúng được kiểm toán.

Điều 9. Liên doanh, liên kết trong kiểm toán

1. Hoạt động liên doanh, liên kết trong việc kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng chỉ được thực hiện giữa các tổ chức kiểm toán được chấp thuận theo Thông tư này.

2. Tổ chức kiểm toán được chấp thuận không được giao một phần hoặc toàn bộ công việc kiểm toán theo hợp đồng kiểm toán đã ký với đơn vị có lợi ích công chúng cho tổ chức kiểm toán không được chấp thuận thực hiện dưới bất kỳ hình thức nào.

Điều 10. Tiêu chuẩn đối với kiểm toán viên hành nghề được chấp thuận

1. Các tiêu chuẩn quy định tại Luật Kiểm toán độc lập và Nghị định số .../2012/NĐ-CP ngày .../.../2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kiểm toán độc lập.

2. Các tiêu chuẩn quy định tại Thông tư này, gồm:

a) Có tên trong danh sách đăng ký hành nghề kiểm toán được Bộ Tài chính xác nhận, công khai;

b) Kiểm toán viên hành nghề phải có ít nhất tròn 2 năm thực tế hành nghề kiểm toán tại Việt Nam tính từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán lần đầu; Trường hợp đã hành nghề kiểm toán ít nhất 2 năm trước ngày Luật Kiểm toán độc lập có hiệu lực thì được đăng ký kiểm toán chấp thuận ngay sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán.

Điều 11. Kỳ xem xét, chấp thuận

1. Định kỳ một năm một lần, cơ quan chịu trách nhiệm xem xét chấp thuận tiến hành xem xét, chấp thuận kiểm toán viên hành nghề và tổ chức kiểm toán đủ tiêu chuẩn, điều kiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng.

2. Từ ngày 01 tháng 10 đến ngày 20 tháng 10 hàng năm, tổ chức kiểm toán có nhu cầu tham gia kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng phải nộp cho cơ quan chịu trách nhiệm xem xét chấp thuận 02 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 12 của Thông tư này. Trường hợp hồ sơ chưa đúng theo quy định thì cơ quan chịu trách nhiệm xem xét chấp thuận yêu cầu tổ chức kiểm toán hoàn thiện hồ sơ trước ngày 05 tháng 11.

Trường hợp cơ quan chịu trách nhiệm xem xét chấp thuận không chấp thuận tổ chức kiểm toán đủ điều kiện thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng thì phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do không chấp thuận.

Điều 12. Hồ sơ đăng ký tham gia kiểm toán

1. Đơn đăng ký tham gia kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng (theo mẫu Phụ lục 01/KTCT).

2. Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư) lần đầu tiên, lần cuối cùng và Điều lệ công ty.

3. Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán.

4. Danh sách kiểm toán viên hành nghề đề nghị chấp thuận kèm theo sơ yếu lý lịch của kiểm toán viên hành nghề, Giám đốc (hoặc Tổng Giám đốc) tổ chức kiểm toán, trong đó tóm tắt quá trình làm việc của từng người (theo mẫu Phụ lục 03/KTCT). Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán của các kiểm toán viên hành nghề.

5. Báo cáo tình hình tài chính và tình hình hoạt động của tổ chức kiểm toán trong năm trước liền kề, bao gồm:

a) Báo cáo tài chính;

b) Danh sách tối thiểu 50 khách hàng kiểm toán báo cáo tài chính đã thực hiện xong có báo cáo kiểm toán trong năm trước liền kề. Trường hợp tổ chức kiểm toán đã được chấp thuận kiểm toán trong năm trước liền kề thì đến thời điểm nộp hồ sơ đăng ký tham gia kiểm toán phải có danh sách tối thiểu 05 khách hàng kiểm toán hoặc soát xét báo cáo tài chính đã thực hiện xong có báo cáo kiểm toán hoặc báo cáo kết quả công tác soát xét báo cáo tài chính là đơn vị có lợi ích công chúng;

c) Tình hình tổ chức, hoạt động và kinh nghiệm kiểm toán của kiểm toán viên hành nghề và tổ chức kiểm toán;

d) Các vi phạm pháp luật của tổ chức kiểm toán (nếu có);

đ) Các biến động lớn trong năm tài chính ảnh hưởng đến tổ chức, hoạt động và kết quả hoạt động kinh doanh của tổ chức kiểm toán;

e) Các biến động lớn trong năm liên quan đến kiểm toán viên hành nghề (do tăng, giảm kiểm toán viên, các vi phạm đạo đức nghề nghiệp của kiểm toán viên...);

g) Bản mô tả về việc xây dựng và vận hành hệ thống kiểm soát chất lượng theo quy định của Bộ Tài chính.

6. Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp.

Trường hợp đăng ký từ lần thứ hai trở đi, nếu không có thay đổi thì không phải nộp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư), Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán, điều lệ công ty và sơ yếu lý lịch của kiểm toán viên hành nghề.

Điều 13. Công khai danh sách tổ chức kiểm toán và kiểm toán viên hành nghề được chấp thuận

1. Cơ quan chịu trách nhiệm xem xét chấp thuận công bố công khai danh sách tổ chức kiểm toán và danh sách kiểm toán viên hành nghề của tổ chức kiểm toán được chấp thuận kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng trước ngày 15/11 hàng năm. Việc công khai này được thực hiện theo Phụ lục 02/KTCT theo các địa chỉ sau đây:

a) Thông báo bằng văn bản đến các Bộ, cơ quan ngang Bộ, tổng công ty nhà nước, Sở Tài chính, cơ quan đăng ký kinh doanh các tỉnh, thành phố, Sở giao dịch chứng khoán, Cục quản lý và giám sát bảo hiểm, Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán - Bộ Tài chính, Tổ chức nghề nghiệp về kiểm toán;

b) Thông báo trên Website của cơ quan chịu trách nhiệm xem xét chấp thuận.

2. Căn cứ danh sách tổ chức kiểm toán và danh sách kiểm toán viên hành nghề được chấp thuận, đơn vị có lợi ích công chúng có thể xem xét, lựa chọn tổ chức kiểm toán và kiểm toán viên hành nghề để ký hợp đồng thực hiện kiểm toán cho đơn vị mình.

Điều 14. Các trường hợp không được xem xét, chấp thuận

1. Tổ chức kiểm toán không có đủ các tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 7 Thông tư này.

2. Tổ chức kiểm toán đang bị đình chỉ hoạt động kinh doanh dịch vụ kiểm toán theo quy định của pháp luật về kiểm toán độc lập.

3. Tổ chức kiểm toán không sửa chữa, khắc phục kịp thời các sai phạm theo kiến nghị của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

4. Tổ chức kiểm toán vi phạm các quy định tại Điều 9 Thông tư này.

5. Tổ chức kiểm toán có những khiếu kiện về kết quả kiểm toán và đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền kết luận có sai phạm.

6. Kiểm toán viên hành nghề phụ trách hồ sơ kiểm toán có chất lượng kiểm toán không đạt yêu cầu theo kết quả kiểm tra của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

7. Tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên hành nghề có hành vi vi phạm liên quan đến hành nghề kiểm toán và bị xử phạt theo quy định của pháp luật.

8. Tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên hành nghề giả mạo, gian lận trong việc kê khai các thông tin trong hồ sơ đăng ký tham gia kiểm toán.

9. Tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên hành nghề không giải trình, giải trình không đạt yêu cầu hoặc không cung cấp thông tin, số liệu liên quan đến hoạt động kiểm toán theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

10. Tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên hành nghề bị huỷ bỏ tư cách được chấp thuận kiểm toán theo quy định tại khoản 4 Điều 15 của Thông tư này.

11. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên hành nghề thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 5, 6, 7, 8 Điều này thì sau một năm, kể từ ngày có quyết định xử lý của cơ quan có thẩm quyền, mới được xem xét, chấp thuận.

Điều 15. Đình chỉ hoặc huỷ bỏ tư cách được chấp thuận kiểm toán

1. Tổ chức kiểm toán hoặc kiểm toán viên hành nghề bị đình chỉ tư cách được chấp thuận kiểm toán trong các trường hợp sau:

a) Tổ chức kiểm toán được chấp thuận kiểm toán tự nguyện rút đơn đăng ký tham gia kiểm toán;

b) Vi phạm các nghĩa vụ quy định tại khoản 2, 3, 4, 5 Điều 16 Thông tư này;

c) Kết quả kiểm toán không đạt yêu cầu theo đánh giá của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trên cơ sở chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán, chuẩn mực kiểm toán và các quy định pháp luật có liên quan;

d) Tổ chức kiểm toán không có đủ 7 kiểm toán viên hành nghề được chấp thuận trong vòng 3 tháng liên tục;

đ) Có những khiếu kiện về kết quả kiểm toán và đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền kết luận có sai phạm; Bị đình chỉ hoạt động kinh doanh dịch vụ kiểm toán theo quy định của pháp luật về kiểm toán độc lập.

2. Tổ chức kiểm toán hoặc kiểm toán viên hành nghề bị đình chỉ tư cách được chấp thuận kiểm toán kể từ ngày có thông báo của cơ quan chịu trách nhiệm xem xét chấp thuận đến ngày được chấp thuận lần sau.

3. Tổ chức kiểm toán hoặc kiểm toán viên hành nghề bị huỷ bỏ tư cách được chấp thuận kiểm toán trong các trường hợp sau:

a) Tổ chức kiểm toán bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư), Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán; Kiểm toán viên hành nghề bị thu hồi Chứng chỉ kiểm toán viên, Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán hoặc bị đình chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật về kiểm toán độc lập và các quy định của pháp luật có liên quan;

b) Vi phạm nghiêm trọng các nghĩa vụ quy định tại khoản 2, 3, 4, 5 Điều 16 Thông tư này;

c) Vi phạm các quy định tại Điều 9 Thông tư này.

4. Tổ chức kiểm toán hoặc kiểm toán viên hành nghề bị huỷ bỏ tư cách được chấp thuận kiểm toán chỉ được xem xét chấp thuận lại sau 2 năm (không kể năm đang chấp thuận).

5. Tổ chức kiểm toán hoặc kiểm toán viên hành nghề bị đình chỉ hoặc bị huỷ bỏ tư cách được chấp thuận kiểm toán không được tiếp tục thực hiện các hợp đồng kiểm toán và các dịch vụ đảm bảo khác đã ký và không được ký thêm các hợp đồng mới với đơn vị có lợi ích công chúng kể từ ngày có thông báo của cơ quan chịu trách nhiệm xem xét chấp thuận đến ngày được chấp thuận lần sau.

6. Tổ chức kiểm toán hoặc kiểm toán viên hành nghề tự nguyện rút đơn đăng ký tham gia kiểm toán; tổ chức kiểm toán hoặc kiểm toán viên hành nghề không đăng ký hoặc có đăng ký nhưng không được chấp thuận thì không được tiếp tục thực hiện các hợp đồng kiểm toán và các dịch vụ đảm bảo khác đã ký và không được ký thêm các hợp đồng mới với đơn vị có lợi ích công chúng.

Điều 16. Nghĩa vụ của tổ chức kiểm toán và kiểm toán viên hành nghề được chấp thuận

1. Tuân thủ các nghĩa vụ quy định tại Điều 18 và Điều 29 của Luật kiểm toán độc lập

1. Nắm vững các quy định của pháp luật về chứng khoán, thị trường chứng khoán, bảo hiểm, thị trường bảo hiểm và các quy định pháp luật có liên quan đến báo cáo tài chính của đối tượng được kiểm toán.

2. Giải trình hoặc cung cấp thông tin, số liệu liên quan đến hoạt động kiểm toán theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

3. Trong quá trình kiểm toán, nếu phát hiện đơn vị có lợi ích công chúng không tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan đến báo cáo tài chính được kiểm toán thì phải thông báo bằng văn bản và kiến nghị cho đơn vị được kiểm toán có biện pháp ngăn ngừa, sửa chữa và xử lý sai phạm. Trường hợp đơn vị được kiểm toán chưa sửa chữa và xử lý sai phạm thì phải ghi ý kiến vào Báo cáo kiểm toán hoặc Thư quản lý theo quy định của chuẩn mực kiểm toán.

4. Trong quá trình kiểm toán, nếu phát sinh các vấn đề sau đây dẫn đến việc đưa ra ý kiến ngoại trừ trong báo cáo kiểm toán thì phải báo cáo với cơ quan chịu trách nhiệm xem xét chấp thuận trước khi phát hành báo cáo kiểm toán:

a) Bị giới hạn phạm vi kiểm toán do nguyên nhân chủ quan từ phía khách hàng, đơn vị được kiểm toán;

b) Đơn vị được kiểm toán không đồng ý điều chỉnh các sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính theo đề nghị của tổ chức kiểm toán.

5. Thông báo cho đơn vị được kiểm toán khi nhận thấy đơn vị được kiểm toán có dấu hiệu vi phạm pháp luật về kinh tế, tài chính, kế toán. Sau khi phát hành báo cáo kiểm toán, nếu có nghi ngờ hoặc có phát hiện tổ chức được kiểm toán có những sai phạm trọng yếu do không tuân thủ pháp luật và các quy định có liên quan đến báo cáo tài chính được kiểm toán thì phải thực hiện các thủ tục thông báo bằng văn bản cho đơn vị được kiểm toán và người thứ ba theo quy định của chuẩn mực kiểm toán và thông báo cho cơ quan chịu trách nhiệm xem xét chấp thuận.

6. Phải có Thư quản lý để thông báo cho đơn vị được kiểm toán về những nội dung quan trọng phát hiện trong quá trình kiểm toán, đặc biệt là những yếu kém trong hệ thống kiểm soát nội bộ liên quan đến lập và trình bày báo cáo tài chính.

7. Bắt buộc phải nộp Thư quản lý cho cơ quan chịu trách nhiệm xem xét, chấp thuận trước khi phát hành báo cáo kiểm toán trong các trường hợp sau:

a) Đơn vị được kiểm toán có khiếm khuyết trọng yếu về kiểm soát nội bộ có thể gây ra sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính;

b) Đơn vị được kiểm toán không tuân thủ pháp luật liên quan đến lập và trình bày báo cáo tài chính có thể gây ra sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính.

8. Báo cáo cơ quan chịu trách nhiệm xem xét, chấp thuận các thay đổi dẫn đến việc không còn đủ điều kiện được chấp thuận kiểm toán trong vòng 10 ngày kể từ khi có thay đổi.

9. Bảo mật thông tin theo quy định của pháp luật về kiểm toán.

10. Tổ chức kiểm toán được chấp thuận kiểm toán phải thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 17. Đảm bảo chất lượng

1. Cơ quan chịu trách nhiệm xem xét, chấp thuận phải thiết lập hệ thống kiểm soát chất lượng để thực hiện kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán các tổ chức kiểm toán được chấp thuận.

2. Cán bộ thực hiện kiểm tra, soát xét chất lượng phải có trình độ chuyên môn phù hợp, có kinh nghiệm về kiểm toán báo cáo tài chính của các đơn vị có lợi ích công chúng và phải được đào tạo kỹ năng về soát xét đảm bảo chất lượng.

3. Việc chọn lựa cán bộ kiểm tra, soát xét cho từng hồ sơ kiểm toán báo cáo tài chính đảm bảo không bị xung đột về lợi ích giữa cán bộ kiểm tra, soát xét với kiểm toán viên hành nghề và tổ chức kiểm toán được kiểm tra, soát xét.

4. Phạm vi kiểm tra, soát xét đảm bảo chất lượng, bao gồm: kiểm tra các hồ sơ kiểm toán, kiểm tra, đánh giá việc tuân thủ chuẩn mực kiểm toán và các yêu cầu về tính độc lập, đạo đức nghề nghiệp, về số lượng và chất lượng của việc sử dụng các nguồn lực, về phí dịch vụ kiểm toán đã thu và về hệ thống kiểm soát chất lượng nội bộ của tổ chức kiểm toán được chấp thuận.

5. Việc kiểm tra, soát xét đảm bảo chất lượng phải được thực hiện hàng năm và phải đảm bảo mỗi tổ chức kiểm toán được chấp thuận phải được kiểm tra, soát xét ít nhất 3 năm một lần.

6. Kết quả kiểm tra phải được công khai hàng năm.

7. Tổ chức kiểm toán được kiểm tra phải thực hiện đầy đủ, kịp thời các kiến nghị về các tồn tại, sai sót phát hiện các cuộc kiểm tra, soát xét chất lượng. Cơ quan chịu trách nhiệm xem xét, chấp thuận kiểm tra việc thực hiện các kiến nghị trong các cuộc kiểm tra, soát xét chất lượng.

Điều 18. Báo cáo minh bạch

1. Tổ chức kiểm toán được chấp thuận phải công khai trên trang web của mình trong thời gian 12 tháng báo cáo minh bạch hàng năm chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính, tối thiểu phải bao gồm những thông tin sau:

a) Mô tả về cơ cấu tổ chức và loại hình doanh nghiệp. Trường hợp tổ chức kiểm toán là thành viên của một tổ chức kiểm toán quốc tế thì phải mô tả về tổ chức kiểm toán quốc tế đó và vai trò trong tổ chức kiểm toán quốc tế đó;

b) Mô tả hệ thống kiểm soát chất lượng nội bộ của tổ chức kiểm toán và báo cáo về tính phù hợp và hiệu quả trong việc thiết kế và vận hành của hệ thống đó;

c) Danh sách kiểm toán viên hành nghề được chấp thuận;

d) Danh sách đơn vị có lợi ích công chúng mà tổ chức kiểm toán đã thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính trong năm tài chính trước;

đ) Thuyết minh về việc đảm bảo tính độc lập của tổ chức kiểm toán;

e) Thuyết minh về chính sách mà tổ chức kiểm toán áp dụng liên quan đến việc đào tạo, cập nhật kiến thức cho kiểm toán viên hành nghề;

g) Các thông tin tài chính phản ánh quy mô của tổ chức kiểm toán như tổng doanh thu, trong đó chi tiết doanh thu từ dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính của các đơn vị có lợi ích công chúng và doanh thu từ các dịch vụ khác;

h) Thông tin về cơ sở tính lương cho Ban giám đốc.

2. Báo cáo minh bạch phải có chữ ký của người đại diện theo pháp luật tổ chức kiểm toán (có thể là chữ ký điện tử).

3. Mẫu báo cáo minh bạch tại Phụ lục 04/KTCT.

Điều 19. Trách nhiệm của cơ quan chịu trách nhiệm xem xét, chấp thuận

1. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký tham gia kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng; bảo mật thông tin trong hồ sơ theo quy định của pháp luật.

2. Soát xét hồ sơ và khi cần thiết phải kiểm tra trực tiếp tại tổ chức kiểm toán để làm thủ tục chấp thuận hoặc trả lời nếu không đủ điều kiện được chấp thuận; làm thủ tục đình chỉ hoặc huỷ bỏ tư cách được chấp thuận kiểm toán.

3. Thực hiện công bố công khai danh sách tổ chức kiểm toán và danh sách kiểm toán viên hành nghề được chấp thuận đủ điều kiện tham gia kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng. Trong quá trình thực hiện trách nhiệm này cơ quan chịu trách nhiệm xem xét chấp thuận phải phối hợp với Vụ Chế độ kế toán và kiểm toán, Cục Quản lý và giám sát bảo hiểm, các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Tài chính và có thể tham khảo ý kiến của tổ chức nghề nghiệp về kiểm toán.

4. Công khai các trường hợp bị đình chỉ, huỷ bỏ tư cách được chấp thuận, các vi phạm quy định về kiểm toán đơn vị có lợi ích công chúng.

5. Kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất tổ chức kiểm toán đã được chấp thuận đủ điều kiện tham gia kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng.

6. Tổ chức kiểm tra việc đảm bảo chất lượng theo quy định tại Điều 17 Thông tư này.

7. Phân tích, đánh giá và kiến nghị việc xử lý kết quả kiểm toán của đơn vị có lợi ích công chúng.

8. Trong khi sử dụng các thông tin, số liệu trong báo cáo tài chính đã được kiểm toán của tổ chức kiểm toán được chấp thuận nếu thấy có nghi vấn thì phải trực tiếp kiểm tra lại và ra quyết định quản lý trên cơ sở kết quả kiểm tra lại.

9. Tổng kết, đánh giá và tổ chức họp hàng năm về hoạt động kiểm toán các đơn vị có lợi ích công chúng với các tổ chức kiểm toán được chấp thuận.

10. Thành lập hội đồng chuyên môn để tư vấn cho việc xem xét, xử lý các sai phạm của tổ chức kiểm toán và các đơn vị có lợi ích công chúng khi cần thiết.

Điều 20. Trách nhiệm của đơn vị có lợi ích công chúng

1. Lựa chọn tổ chức kiểm toán và kiểm toán viên hành nghề được chấp thuận để thực hiện việc kiểm toán các báo cáo quy định tại Điều 5, Điều 6 Thông tư này.

2. Không được thuê tổ chức kiểm toán được chấp thuận khác đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính khi báo cáo tài chính đó đã được một tổ chức kiểm toán được chấp thuận thực hiện kiểm toán, trừ trường hợp được phép theo quy định của pháp luật.

3. Chấm dứt ngay việc thực hiện hợp đồng kiểm toán đã ký với tổ chức kiểm toán được chấp thuận trong trường hợp tổ chức kiểm toán đó bị đình chỉ hoặc bị huỷ bỏ tư cách được chấp thuận kiểm toán theo quy định tại Thông tư này. Lựa chọn tổ chức kiểm toán và kiểm toán viên hành nghề được chấp thuận khác để thực hiện việc kiểm toán các báo cáo quy định tại Điều 5, Điều 6 Thông tư này.

4. Chấm dứt ngay việc thực hiện hợp đồng kiểm toán đã ký với tổ chức kiểm toán thuộc đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 15 Thông tư này.

5. Yêu cầu tổ chức kiểm toán được chấp thuận thay đổi kiểm toán viên hành nghề trong trường hợp kiểm toán hành nghề đó bị bình chỉ hoặc bị huỷ bỏ tư cách được chấp thuận kiểm toán theo quy định tại Thông tư này.

6. Báo cáo với cơ quan chịu trách nhiệm xem xét, chấp thuận lý do thay đổi tổ chức kiểm toán được chấp thuận năm nay so với năm trước liền kề và lý do thay đổi tổ chức kiểm toán được chấp thuận đang thực hiện kiểm toán.

7. Kiểm tra và giám sát tính độc lập của kiểm toán viên hành nghề và tổ chức kiểm toán được chấp thuận.

8. Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ quy định tại Điều 39 và trách nhiệm quy định tại Điều 57 Luật Kiểm toán độc lập và các quy định khác của pháp luật hiện hành về kiểm toán độc lập.

 

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 21. Tổ chức thực hiện

Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước là cơ quan chịu trách nhiệm xem xét, chấp thuận, kiểm tra, giám sát chất lượng cung cấp dịch vụ kiểm toán của kiểm toán viên hành nghề và tổ chức kiểm toán được kiểm toán báo cáo tài chính, các thông tin tài chính và các báo cáo khác của các đơn vị có lợi ích công chúng.

Điều 22. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày...

2. Quyết định số 89/2007/QĐ-BTC ngày 24/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế lựa chọn doanh nghiệp kiểm toán được chấp thuận kiểm toán cho tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết và tổ chức kinh doanh chứng khoán hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. Các quy định trước đây về kiểm toán độc lập trái với Thông tư này đều bị bãi bỏ.

3. Các Bộ, Ngành, Uỷ ban nhân dân, Sở Tài chính, Cục thuế các Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết.

 

Nơi nhận:

 

KT. BỘ TRƯỞNG

- Văn phòng Chính phủ;

 

THỨ TRƯỞNG

- Văn phòng TW và các ban của Đảng;

 

 

- Văn phòng Quốc hội;

 

 

- Văn phòng Chủ tịch nước;

 

 

- Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao;

 

 

- Toà án Nhân dân tối cao;

 

 

- Kiểm toán Nhà nước;

 

 

- Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;

 

 

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

 

 

- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

 

 

- Sở Tài chính, Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

 

 

- Các công ty kiểm toán;

 

 

- Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam;

 

 

- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;

 

 

- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);

 

 

- Vụ Pháp chế (Bộ Tài chính);

 

 

- Website Bộ Tài chính;

 

 

- Công báo;

 

 

- Lưu: VT, Vụ CĐKT.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phụ lục 01/KTCT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

  


 

ĐƠN ĐĂNG KÝ THAM GIA KIỂM TOÁN

CHO ĐƠN VỊ CÓ LỢI ÍCH CÔNG CHÚNG

Năm ...

 

Kính gửi:.......................................................

 

1. Tên Công ty:.............................................................................................

2. Địa chỉ:.....................................................................................................

3. Điện thoại:.................... Fax:........................ Email:.................................

4. Loại hình doanh nghiệp (TNHH, hợp danh, tư nhân)..............................

5. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư), Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán số:...... Ngày: ...... do: ...... cấp

6. Thời gian hoạt động kiểm toán tại Việt Nam (tính đến ngày nộp đơn):  tháng ... năm …

7. Vốn điều lệ, vốn chủ sở hữu trên Bảng cân đối kế toán tại thời điểm kết thúc năm tài chính gần nhất (hoặc vốn chủ sở hữu thực góp tại thời điểm đăng ký):............

8. Số lượng kiểm toán viên hành nghề đề nghị chấp thuận:... người.

9. Số lượng khách hàng đã kiểm toán: Năm ...: ...

Công ty ... xin đăng ký tham gia kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng và đảm bảo rằng Công ty và các kiểm toán viên hành nghề của Công ty có đủ tiêu chuẩn và điều kiện theo quy định tại Thông tư số .../2012/TT-BTC ngày .../.../2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn lựa chọn tổ chức kiểm toán được chấp thuận kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng.

Các tài liệu gửi kèm theo đơn, gồm:

(1) Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hoặc Giấy chứng nhận đầu tư) lần đầu tiên và lần cuối cùng; Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm toán;

(2) Điều lệ công ty;

(3) Danh sách kiểm toán viên hành nghề đề nghị chấp thuận;

(4) Sơ yếu lý lịch (trong đó tóm tắt quá trình làm việc của kiểm toán viên hành nghề và Giám đốc tổ chức kiểm toán);

(5) Báo cáo tình hình tài chính và tình hình hoạt động kinh doanh của tổ chức kiểm toán trong năm trước, bao gồm:

(a) Báo cáo tài chính năm… đã được kiểm toán;

(b) Danh sách tối thiểu 50 khách hàng kiểm toán báo cáo tài chính đã thực hiện xong trong năm gần nhất;

(c) Danh sách tối thiểu 05 khách hàng kiểm toán hoặc soát xét báo cáo tài chính đã thực hiện xong có báo cáo kiểm toán hoặc báo cáo kết quả công tác soát xét báo cáo tài chính là đơn vị có lợi ích công chúng (đối với tổ chức kiểm toán đã được chấp thuận trong năm trước liền kề);

(d) Tình hình tổ chức, hoạt động và kinh nghiệm kiểm toán của kiểm toán viên hành nghề và tổ chức kiểm toán;

(đ) Các vi phạm pháp luật của tổ chức kiểm toán (nếu có);

(e) Các biến động lớn trong năm tài chính ảnh hưởng đến tổ chức, hoạt động và kết quả hoạt động kinh doanh của tổ chức kiểm toán;

(g) Các biến động lớn trong năm liên quan đến kiểm toán viên hành nghề (do tăng, giảm kiểm toán viên hành nghề, các vi phạm đạo đức nghề nghiệp của kiểm toán viên hành nghề…).

(h) Bản thuyết minh về việc xây dựng và vận hành hệ thống kiểm soát chất lượng.

(6) Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp.

Công ty ... cam kết rằng các thông tin cung cấp trong đơn này và các tài liệu kèm theo là đúng sự thật. Nếu sai Công ty xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.

Đề nghị Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xem xét, chấp thuận.

 

 

…, ngày … tháng … năm …

 

Giám đốc Công ty

 

(Chữ ký, họ và tên, đóng dấu)

 

Ghi chú: Trường hợp đăng ký từ lần thứ 2 trở đi thì không phải nộp tài liệu quy định tại mục (1), (2), (4) (trừ khi có thay đổi)             

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phụ lục 02/KTCT

 

DANH SÁCH TỔ CHỨC KIỂM TOÁN

ĐƯỢC CHẤP THUẬN KIỂM TOÁN NĂM ...

CHO ĐƠN VỊ CÓ LỢI ÍCH CÔNG CHÚNG

(Kèm theo Công văn số ... ngày ... tháng ... năm ... của ...)

 

 

Số TT

 

Tên tổ chức kiểm toán

Tên viết

tắt

Ngày, tháng, năm thành lập

Vốn điều lệ

Số lượng kiểm toán viên hành nghề

Số lượng khách hàng kiểm toán

Địa chỉ

liên hệ

Năm trước

Năm trước nữa

1

2

3

4

5

6

7

8

9

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

CƠ QUAN CHỊU TRÁCH NHIỆM XEM XÉT, CHẤP THUẬN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phụ lục 03/KTCT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

  

 


 

SƠ YẾU LÝ LỊCH

(Kèm theo Công văn số ... ngày ... tháng ... năm ... của ...)

 

            1. Họ và tên (chữ in hoa):.................................................. Nam (Nữ):........

            2. Ngày, tháng, năm sinh:.............................................................................

            3. Quê quán (hoặc quốc tịch đối với người nước ngoài):.............................

            4. Chỗ ở hiện nay:.........................................................................................

            5. Điện thoại:.................................... Email:.................................................

6. Hiện nay đang làm việc tại:......................................................................

            7. Chức vụ hiện tại:.......................................................................................

            8. Trình độ chuyên môn:

            Tốt nghiệp:        Đại học: .................... Chuyên ngành:.................... Năm:........

                                    Đại học: .................... Chuyên ngành:.................... Năm:........

                                    Học vị:........................ Năm:...............

Học hàm: ................... Năm:...............

            Chứng chỉ KTV số:......................... Ngày cấp:............................................

            Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán số:.....................................

            Trình độ ngoại ngữ:......................................................................................

            9. Quá trình làm việc:

Thời gian từ ... đến ...

Công việc - Chức vụ

Nơi làm việc

 

 

 

 

 

            Thời gian thực tế hành nghề kiểm toán tại Việt Nam tính từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán lần đầu:................................

            10. Khen thưởng, kỷ luật:

STT

Năm

Hình thức

Cơ quan khen thưởng

 

 

 

 

 

 

 

            Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng sự thật và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật.

 

 

 

..., Ngày ... tháng ... năm ...

Xác nhận của tổ chức kiểm toán

 

Người khai

 

 

(Ký, ghi đầy đủ họ tên)

 

Phụ lục 04/KTCT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

  

 


 

BÁO CÁO MINH BẠCH

Năm ...

(Kèm theo Công văn số ... ngày ... tháng ... năm ... của ...)

 

1. Giới thiệu về tổ chức kiểm toán được chấp thuận

2. Giới thiệu về cơ cấu tổ chức quản lý và loại hình doanh nghiệp

- Tên tổ chức kiểm toán được chấp thuận;

- Địa chỉ:                                              

- Số điện thoại:………………. Số fax:………… Email:…………………

- Loại hình doanh nghiệp:………………………………………………….

- Mô tả cơ cấu tổ chức, loại hình doanh nghiệp của tổ chức kiểm toán quốc tế (nếu tổ chức kiểm toán được chấp thuận là thành viên của tổ chức kiểm toán quốc tế) và vai trò của tổ chức kiểm toán được chấp thuận đối với tổ chức kiểm toán quốc tế

- Mô tả cơ cấu tổ chức quản lý của tổ chức kiểm toán được chấp thuận, gồm:

+ Hội đồng thành viên;

+ Chủ tịch hội đồng thành viên, Chủ doanh nghiệp tư nhân;

+ Ban Giám đốc;

+ Chi nhánh, văn phòng đại diện (nếu có);

+ Người đại diện theo pháp luật.

3. Hệ thống kiểm soát chất lượng nội bộ

- Thuyết minh về hệ thống kiểm soát chất lượng nội bộ (có tuân theo chuẩn mực kiểm soát chất lượng VSQC1 không);

- Thiết kế chính sách và thủ tục để vận hành hệ thống kiểm soát chất lượng nội bộ;

- Các chương trình đạo tạo để phát triển hệ thống kiểm soát chất lượng nội bộ;

- Giám sát hệ thống kiểm soát chất lượng nội bộ;

4. Danh sách kiểm toán viên hành nghề được chấp thuận

5. Nội dung, lịch trình và phạm vi thực hiện kiểm tra, soát xét đảm bảo chất lượng trong năm

(Yêu cầu trình bày cụ thể những công việc đã làm để kiểm tra, soát xét đảm bảo chất lượng trong năm).

6. Danh sách đơn vị có lợi ích công chúng đã được kiểm toán:

(Là những đơn vị có lợi ích công chúng mà tổ chức kiểm toán đã thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính trong năm tài chính trước liền kề, trong đó chi tiết theo 2 loại: Đã thực hiện xong và đang thực hiện)

7. Thuyết minh về việc đảm bảo tính độc lập của tổ chức kiểm toán

8. Thuyết minh về tình hình đào tạo và cập nhật kiến thức cho kiểm toán viên hành nghề:

- Doanh nghiệp có bộ phận đào tạo riêng để thực hiện cập nhật kiến thức cho KTV không;

- Số giờ cập nhật: trong đó số giờ tự cập nhật (nếu có)

- Các chương trình đã tham gia cập nhật, tổ chức cập nhật (nếu doanh nghiệp tự tổ chức cập nhật).

- Giáo viên giảng dạy.

9. Các thông tin tài chính

- Tổng doanh thu, trong đó:

+ Doanh thu từ dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính của đơn vị có lợi ích công chúng;

+ Doanh thu dịch vụ khác.

- Chi phí:

+ Lương, thưởng của nhân viên;

+ Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp;

+ Các khoản thuế phải nộp NSNN;

+ Chi phí khác.

- Thuế thu nhập doanh nghiệp;

- Lợi nhuận hoạt động;

- Tình hình trích lập quỹ dự phòng rủi ro nghề nghiệp.

10. Thông tin về cơ sở tính lương cho Ban giám đốc.

 

 

…, ngày … tháng … năm …

 

Giám đốc Công ty

 

(Chữ ký, họ và tên, đóng dấu)

 

  • Ý kiến phản hồi
  • Chủ đề này đã hết thời gian đóng góp ý kiến
  • Các chủ đề khác
  • Dự thảo Thông tư Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 90/2011/NĐ-CP (09/02/2012)
  • Dự thảo quy chuẩn quốc gia về dự trữ nhà nước đối với phao tròn cứu sinh (02/03/2012)
  • Dự thảo Thông tư Hướng dẫn về hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế (27/02/2012)
  • Dự thảo Thông tư Hướng dẫn quản lý và sử dụng nguồn tiền thu từ khoản viện trợ không hoàn lại của Chính phủ Nhật Bản cho dự án đảm bảo an ninh lương thực cho các nông dân bị thiệt thòi (Dự án 2KR) (28/02/2012)
  • Dự thảo Nghị định Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thuỷ lợi. (15/02/2012)
  • Dự thảo Quyết định về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm (16/02/2012)
  • Dự thảo Thông tư Quy định về việc thi và cấp Chứng chỉ Kiểm toán viên và Chứng chỉ hành nghề kế toán (11/02/2012)
  • Dự thảo Thông tư Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 04/2012/QĐ-TTg ngày 19 tháng 01 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc gia hạn nộp thuế thêm 03 tháng đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp quý I, quý II năm 2011 của doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động. (14/02/2012)
  • Dự thảo Thông tư Hướng dẫn triển khai sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị (10/02/2012)
  • Dự thảo Thông tư Hướng dẫn về cơ chế thí điểm huy động kinh phí hỗ trợ công tác phòng, chống buôn lậu thuốc lá điếu và sản xuất, buôn bán thuốc lá giả (07/02/2012)
  • Thông cáo báo chí | Ý kiến phản hồi | Diễn đàn | Sơ đồ site | Liên hệ |Liên kết|

    Giấy phép thiết lập Website trên INTERNET số 256/GP-BC ngày 24-08-2006.

    Người chịu trách nhiệm: Thứ trưởng Vũ Thị Mai

    Số 28 Trần Hưng Đạo - Quận Hoàn Kiếm - Hà Nội

    Tel: (84-4) 2220.2828 • Fax: (84-4) 2220.8091 • Email: support@mof.gov.vn