Tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 06/2010
|
CHÍNH PHỦ |
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
––––– |
|
Độc lập
– Tự do – Hạnh phúc |
|
|
|
–––––––––––––––––––––––––– |
|
Số: /2011/NĐ-CP |
|
Hà Nội, ngày tháng 8 năm 2011 |
dự thảo
NGHỊ
ĐỊNH
Quy
định chi tiết thi hành Nghị quyết số 08/2011/QH13
ban
hành bổ sung một số giải pháp về thuế nhằm tháo gỡ khó khăn
cho
doanh nghiệp và cá nhân
––––––––
CHÍNH PHỦ
Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn
cứ Nghị quyết số 08/2011/QH13 của Quốc hội ngày 06 tháng 8 năm 2011 ban hành bổ
sung một số giải pháp về thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và cá nhân;
Xét
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. Chính sách ưu đãi về thuế đối với tổ chức và cá nhân quy định tại Điều 1
Nghị quyết số 08/2011/QH13 của Quốc hội ban hành bổ sung một số giải pháp về
thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và cá nhân như sau:
1. Giảm
30% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp năm 2011 đối với:
1.1
Doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc đối tượng được gia hạn thời hạn nộp thuế thu nhập
doanh nghiệp năm 2011 theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa quy định tại Khoản này là doanh nghiệp đáp ứng các tiêu
chí về vốn hoặc lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định số
56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ
về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, trừ: doanh
nghiệp được xếp hạng 1, hạng đặc biệt thuộc các Tập đoàn kinh tế, doanh nghiệp
các công ty tổ chức theo mô hình công ty mẹ - công ty con mà công ty mẹ không
phải là doanh nghiệp nhỏ và vừa nắm giữ trên 50% vốn chủ sở hữu của công ty con,
đơn vị sự nghiệp, hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân.
Số
thuế được giảm không bao gồm
số thuế
tính trên thu nhập từ kinh doanh xổ số, bất động sản, chứng khoán, tài chính,
ngân hàng, bảo hiểm và thu nhập từ sản xuất hàng hoá, dịch vụ thuộc diện chịu
thuế tiêu thụ đặc biệt.
Số
vốn làm căn cứ xác định doanh nghiệp được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp tại
Khoản này là số vốn được thể hiện trong Bảng cân đối kế toán lập ngày 31 tháng
12 năm 2010 của doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập mới
từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 thì số vốn làm căn cứ xác định doanh nghiệp nhỏ và
vừa được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Khoản này là số vốn điều
lệ ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư lần
đầu.
Số
lao động bình quân năm được xác định trên cơ sở tổng số lao động sử dụng thường
xuyên (không kể lao động có hợp đồng ngắn hạn dưới 3 tháng) tính đến hết ngày 31
tháng 12 năm 2010 tại doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp thành lập mới từ
ngày 01 tháng 01 năm 2011 thì số lao động bình quân làm căn cứ xác định doanh
nghiệp nhỏ và vừa được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Khoản này là
số lao động được trả lương, trả công của tháng đầu tiên (đủ 30 ngày) có doanh
thu trong năm 2011 không quá 300 người (đối với khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ
sản; công nghiệp và xây dựng) và không quá 100 người (đối với khu vực thương mại
và dịch vụ).
1.2 Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động
trong
lĩnh vực sản xuất, gia công, chế biến nông sản, lâm sản, thuỷ sản, dệt may, da
giày, linh kiện điện tử, xây dựng các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội.
Doanh
nghiệp sử dụng nhiều lao động thuộc diện được giảm thuế
quy định tại Khoản này là
doanh nghiệp có số lao động bình quân năm 2011 trên 300 lao động, không
kể lao động có hợp đồng ngắn hạn dưới 3 tháng.
Số thuế
được giảm quy định tại khoản này là số thuế tính trên thu nhập từ lĩnh vực sản
xuất, gia công, chế biến nông sản, lâm sản, thuỷ sản, dệt may, da giày, linh
kiện điện tử, xây dựng các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội.
Hoạt
động sản xuất, gia công, chế biến nông sản, lâm sản, thuỷ hải sản, dệt may, da
giày, linh kiện điện tử quy định tại Khoản này được căn cứ theo quy định tại Hệ
thống ngành kinh tế Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày
23 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính Phủ.
Xây
dựng công trình hạ tầng kinh tế - xã hội quy định tại Khoản này là xây dựng nhà
máy nước, nhà máy điện, công trình truyền tải, phân phối điện; xây dựng hệ thống
cấp thoát nước; xây dựng cầu, đường bộ, đường sắt; xây dựng cảng hàng không,
cảng biển, cảng sông; xây dựng sân bay, nhà ga; xây dựng trường học, bệnh viện,
các công trình văn hoá thể thao.
2.
Giảm
50% mức thuế khoán thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân
từ Quý III năm 2011 đến hết
ngày 31 tháng 12 năm 2011 đối
với: Cá nhân, hộ kinh doanh nhà trọ, phòng trọ cho
thuê đối với công nhân, người lao động, sinh viên, học sinh; hộ, cá nhân chăm
sóc trông giữ trẻ; hộ, cá nhân cung ứng suất ăn ca cho công nhân với điều kiện
hộ, cá nhân này giữ ổn định mức giá cho thuê, giá trông giữ trẻ và giá cung ứng
suất ăn ca như cuối năm 2010.
Số thuế giá trị gia
tăng, thuế thu nhập cá nhân được giảm quy định tại Khoản này được xác định căn
cứ vào mức thuế khoán được xác định theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
3. Giảm 50%
số thuế giá trị gia tăng
phải nộp và giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp từ Quý III năm 2011
đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2011 đối với tổ chức cung ứng suất ăn ca cho công
nhân.
Số
thuế giá trị gia tăng, thuế
thu nhập doanh nghiệp được giảm quy định tại Khoản này được xác định theo quy
định của Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 và Luật thuế thu nhập doanh
nghiệp số 14/2008/QH12. Trường hợp cung ứng suất ăn cho doanh nghiệp vận tải,
hàng không, số thuế được giảm không bao gồm số thuế tính trên thu
nhập từ cung ứng suất ăn ca cho doanh nghiệp vận tải, hàng không.
Trường hợp tổ chức cung
ứng suất ăn có thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh khác có thu nhập
thì số
thuế được giảm không bao gồm số thuế tính trên thu nhập của hoạt động sản xuất
kinh doanh khác.
4. Miễn
thuế thu nhập cá nhân đối với cổ tức được chia cho cá nhân từ ngày 01 tháng 8
năm 2011 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2012 từ hoạt động đầu tư vào thị trường
chứng khoán, góp vốn mua cổ phần của doanh nghiệp. Thu nhập từ cổ tức được miễn
thuế bao gồm cả cổ tức được chia của năm 2012 nhưng thực nhận sau ngày 31 tháng
12 năm 2012.
Thu
nhập của cá nhân được miễn thuế quy định tại khoản này không bao gồm cổ tức được
chia từ các ngân hàng cổ phần, quỹ đầu tư tài chính, tổ chức tín dụng.
5.
Giảm 50% thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động chuyển nhượng chứng khoán của
cá nhân trong giai đoạn từ ngày 01 tháng 8 năm 2011 đến hết ngày 31 tháng 12 năm
2012.
Khái
niệm chứng khoán quy định tại khoản này thực hiện theo quy định của pháp luật về
chứng khoán.
6. Miễn
thuế thu nhập cá nhân từ ngày 01 tháng 8 năm 2011 đến hết ngày 31 tháng 12 năm
2011 đối với cá nhân có thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công và từ kinh
doanh đến mức phải chịu thuế thu nhập cá nhân ở bậc 1 của Biểu thuế luỹ tiến
từng phần quy định tại Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 ngày 21 tháng
11 năm 2007.
Trường hợp cá
nhân có thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công và từ kinh doanh đến mức
chịu thuế từ bậc 2 trở lên thì không thuộc diện được miễn thuế.
Cá nhân được lựa
chọn cách xác định số thuế được miễn của từng tháng theo một trong hai phương
pháp sau:
6.1 Số thuế được
miễn tính theo số thuế phải nộp bình quân trong 12 tháng của năm 2011.
6.2 Số thuế được
miễn tính theo số thuế phải nộp bình quân trong 5 tháng của năm 2011 (từ ngày 01
tháng 8 năm 2011 đến ngày 31 tháng 12 năm 2011).
Điều 2.
Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế
1.
Doanh nghiệp được giảm thuế quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 1 Nghị định này
là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam thực hiện
chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ và nộp thuế theo kê khai.
Doanh
nghiệp phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được
hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không xác định
được số thuế thu nhập doanh nghiệp của các hoạt động được giảm thuế thì
thu nhập để tính số thuế được giảm thuế được
xác định theo tỷ lệ % giữa doanh thu của hoạt động
được giảm thuế với tổng doanh thu của doanh nghiệp năm 2011.
Đối với doanh nghiệp thành lập mới từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 kinh doanh đa
ngành, đa lĩnh vực chưa xác định được tỷ lệ doanh thu của hoạt động được giảm
thuế trên tổng doanh thu thì xác định tỷ lệ tạm tính và thông báo với cơ quan
thuế tại thời điểm tạm tính nộp và sẽ điều chỉnh lại theo thực tế khi quyết
toán năm.
2. Hộ, cá nhân và doanh
nghiệp thuộc diện được giảm thuế khoán, thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập
doanh nghiệp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 1 Nghị định này phải cam kết giữ
ổn định mức giá cho thuê nhà trọ, phòng trọ, giá trông giữ trẻ và giá cung ứng
suất ăn ca như cuối năm 2010.
Giá cho thuê nhà trọ, phòng trọ, giá trông giữ
trẻ và giá cung ứng suất ăn ca được niêm yết tại cơ sở đồng thời thông báo cho
cơ quan thuế quản lý trực tiếp và các cấp chính quyền địa phương. Trường hợp qua
thanh tra, kiểm tra phát hiện thực hiện không đúng cam kết về giá thì không được
giảm thuế; trường hợp đối tượng nộp thuế đã kê khai giảm thuế thì thực hiện truy
thu toàn bộ số thuế đã được giảm.
3.
Trong cùng một thời gian, trường hợp hộ, cá nhân và doanh nghiệp được hưởng
nhiều mức ưu đãi thuế theo các quy định khác nhau đối với cùng một khoản thu
nhập thì hộ, cá nhân và doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi thuế theo
quy định có lợi nhất.
Điều
3. Hiệu lực thi hành
Nghị
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2011.
Điều
4.
Trách nhiệm thi hành
1. Uỷ
ban nhân dân các tỉnh trong phạm vi thẩm quyền của mình có trách nhiệm chỉ đạo
các cấp để tăng cường tuyên truyền, phổ biến chính sách và phối hợp với cơ quan
thuế địa phương trong việc quản lý, thanh tra, kiểm tra quá trình triển khai
thực hiện Nghị định này.
2. Hội
đồng tư vấn thuế xã phường thực hiện kiểm tra, xác nhận việc ấn định giá như
cuối năm 2010 quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định này.
2. Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể việc thi hành Nghị
định này.
3. Các
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
Nơi nhận: |
TM. CHÍNH PHỦ |
|
- Ban Bí
thư Trung ương Đảng;
- Thủ
tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ,
cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- VP BCĐ
TW về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND,
UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Văn
phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn
phòng Chủ tịch nước;
- Hội
đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn
phòng Quốc hội;
- Tòa án
nhân dân tối cao;
- Viện
Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm
toán Nhà nước;
- Ủy ban
Giám sát tài chính quốc gia;
- Ngân
hàng Chính sách Xã hội;
- Ngân
hàng Phát triển Việt Nam;
- UBTW
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan
Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP:
BTCN, các PCN, Cổng TTĐT,
các Vụ,
Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu:
Văn thư, KTTH (5b).N |
THỦ TƯỚNG |
|
Nguyễn Tấn Dũng |
|