In bài   Gửi bài

Dự thảo Nghị định Quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 08/2011/QH13 ban hành bổ sung một số giải pháp về thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và cá nhân.

  (15/08/2011)

 

Chi tiết của chủ đề:

Tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 06/2010

CHÍNH PHỦ

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

–––––

 

Độc lập Tự do Hạnh phúc

 

 

––––––––––––––––––––––––––

Số:      /2011/NĐ-CP

 

Hà Nội, ngày      tháng 8  năm 2011

 

dự thảo

 

NGHỊ ĐỊNH

Quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 08/2011/QH13

ban hành bổ sung một số giải pháp về thuế nhằm tháo gỡ khó khăn

cho doanh nghiệp và cá nhân

––––––––

 

 

CHÍNH PHỦ

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Nghị quyết số 08/2011/QH13 của Quốc hội ngày 06 tháng 8 năm 2011 ban hành bổ sung một số giải pháp về thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và cá nhân;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

 

 

NGHỊ ĐỊNH:

 

Điều 1. Chính sách ưu đãi về thuế đối với tổ chức và cá nhân quy định tại Điều 1 Nghị quyết số 08/2011/QH13 của Quốc hội ban hành bổ sung một số giải pháp về thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và cá nhân như sau:

1. Giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp năm 2011 đối với:

1.1 Doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc đối tượng được gia hạn thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2011 theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa quy định tại Khoản này là doanh nghiệp đáp ứng các tiêu chí về vốn hoặc lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, trừ: doanh nghiệp được xếp hạng 1, hạng đặc biệt thuộc các Tập đoàn kinh tế, doanh nghiệp các công ty tổ chức theo mô hình công ty mẹ - công ty con mà công ty mẹ không phải là doanh nghiệp nhỏ và vừa nắm giữ trên 50% vốn chủ sở hữu của công ty con, đơn vị sự nghiệp, hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân.

Số thuế được giảm không bao gồm số thuế tính trên thu nhập từ kinh doanh xổ số, bất động sản, chứng khoán, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm và thu nhập từ sản xuất hàng hoá, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.

Số vốn làm căn cứ xác định doanh nghiệp được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp tại Khoản này là số vốn được thể hiện trong Bảng cân đối kế toán lập ngày 31 tháng 12 năm 2010 của doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập mới từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 thì số vốn làm căn cứ xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Khoản này là số vốn điều lệ ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư lần đầu.

Số lao động bình quân năm được xác định trên cơ sở tổng số lao động sử dụng thường xuyên (không kể lao động có hợp đồng ngắn hạn dưới 3 tháng) tính đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2010 tại doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp thành lập mới từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 thì số lao động bình quân làm căn cứ xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Khoản này là số lao động được trả lương, trả công của tháng đầu tiên (đủ 30 ngày) có doanh thu trong năm 2011 không quá 300 người (đối với khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản; công nghiệp và xây dựng) và không quá 100 người (đối với khu vực thương mại và dịch vụ).

1.2 Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động trong lĩnh vực sản xuất, gia công, chế biến nông sản, lâm sản, thuỷ sản, dệt may, da giày, linh kiện điện tử, xây dựng các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội.

Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động thuộc diện được giảm thuế quy định tại Khoản này là doanh nghiệp có số lao động bình quân năm 2011 trên 300 lao động, không kể lao động có hợp đồng ngắn hạn dưới 3 tháng.

Số thuế được giảm quy định tại khoản này là số thuế tính trên thu nhập từ lĩnh vực sản xuất, gia công, chế biến nông sản, lâm sản, thuỷ sản, dệt may, da giày, linh kiện điện tử, xây dựng các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội.

Hoạt động sản xuất, gia công, chế biến nông sản, lâm sản, thuỷ hải sản, dệt may, da giày, linh kiện điện tử quy định tại Khoản này được căn cứ theo quy định tại Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính Phủ.

Xây dựng công trình hạ tầng kinh tế - xã hội quy định tại Khoản này là xây dựng nhà máy nước, nhà máy điện, công trình truyền tải, phân phối điện; xây dựng hệ thống cấp thoát nước; xây dựng cầu, đường bộ, đường sắt; xây dựng cảng hàng không, cảng biển, cảng sông; xây dựng sân bay, nhà ga; xây dựng trường học, bệnh viện, các công trình văn hoá thể thao.

2. Giảm 50% mức thuế khoán thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân từ Quý III năm 2011 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2011 đối với: Cá nhân, hộ kinh doanh nhà trọ, phòng trọ cho thuê đối với công nhân, người lao động, sinh viên, học sinh; hộ, cá nhân chăm sóc trông giữ trẻ; hộ, cá nhân cung ứng suất ăn ca cho công nhân với điều kiện hộ, cá nhân này giữ ổn định mức giá cho thuê, giá trông giữ trẻ và giá cung ứng suất ăn ca như cuối năm 2010.

Số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân được giảm quy định tại Khoản này được xác định căn cứ vào mức thuế khoán được xác định theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

3. Giảm 50% số thuế giá trị gia tăng phải nộp và giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp từ Quý III năm 2011 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2011 đối với tổ chức cung ứng suất ăn ca cho công nhân.

Số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm quy định tại Khoản này được xác định theo quy định của Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 và Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12. Trường hợp cung ứng suất ăn cho doanh nghiệp vận tải, hàng không, số thuế được giảm không bao gồm số thuế tính trên thu nhập từ cung ứng suất ăn ca cho doanh nghiệp vận tải, hàng không.

Trường hợp tổ chức cung ứng suất ăn có thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh khác có thu nhập thì số thuế được giảm không bao gồm số thuế tính trên thu nhập của hoạt động sản xuất kinh doanh khác.

4. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với cổ tức được chia cho cá nhân từ ngày 01 tháng 8 năm 2011 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2012 từ hoạt động đầu tư vào thị trường chứng khoán, góp vốn mua cổ phần của doanh nghiệp. Thu nhập từ cổ tức được miễn thuế bao gồm cả cổ tức được chia của năm 2012 nhưng thực nhận sau ngày 31 tháng 12 năm 2012.

Thu nhập của cá nhân được miễn thuế quy định tại khoản này không bao gồm cổ tức được chia từ các ngân hàng cổ phần, quỹ đầu tư tài chính, tổ chức tín dụng.

5. Giảm 50% thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động chuyển nhượng chứng khoán của cá nhân trong giai đoạn từ ngày 01 tháng 8 năm 2011 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2012.

Khái niệm chứng khoán quy định tại khoản này thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán.

6. Miễn thuế thu nhập cá nhân từ ngày 01 tháng 8 năm 2011 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2011 đối với cá nhân có thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công và từ kinh doanh đến mức phải chịu thuế thu nhập cá nhân ở bậc 1 của Biểu thuế luỹ tiến từng phần quy định tại Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 ngày 21 tháng 11 năm 2007. Trường hợp cá nhân có thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công và từ kinh doanh đến mức chịu thuế từ bậc 2 trở lên thì không thuộc diện được miễn thuế.

Cá nhân được lựa chọn cách xác định số thuế được miễn của từng tháng theo một trong hai phương pháp sau:

6.1 Số thuế được miễn tính theo số thuế phải nộp bình quân trong 12 tháng của năm 2011.

6.2 Số thuế được miễn tính theo số thuế phải nộp bình quân trong 5 tháng của năm 2011 (từ ngày 01 tháng 8 năm 2011 đến ngày 31 tháng 12 năm 2011).

Điều 2. Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế

1. Doanh nghiệp được giảm thuế quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 1 Nghị định này là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam thực hiện chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ và nộp thuế theo kê khai.

Doanh nghiệp phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không xác định được số thuế thu nhập doanh nghiệp của các hoạt động được giảm thuế thì thu nhập để tính số thuế được giảm thuế được xác định theo tỷ lệ % giữa doanh thu của hoạt động được giảm thuế với tổng doanh thu của doanh nghiệp năm 2011.

Đối với doanh nghiệp thành lập mới từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 kinh doanh đa ngành, đa lĩnh vực chưa xác định được tỷ lệ doanh thu của hoạt động được giảm thuế trên tổng doanh thu thì xác định tỷ lệ tạm tính và thông báo với cơ quan thuế tại thời điểm tạm tính nộp và sẽ điều chỉnh lại theo thực tế khi quyết toán  năm.

2. Hộ, cá nhân và doanh nghiệp thuộc diện được giảm thuế khoán, thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 1 Nghị định này phải cam kết giữ ổn định mức giá cho thuê nhà trọ, phòng trọ, giá trông giữ trẻ và giá cung ứng suất ăn ca như cuối năm 2010. Giá cho thuê nhà trọ, phòng trọ, giá trông giữ trẻ và giá cung ứng suất ăn ca được niêm yết tại cơ sở đồng thời thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp và các cấp chính quyền địa phương. Trường hợp qua thanh tra, kiểm tra phát hiện thực hiện không đúng cam kết về giá thì không được giảm thuế; trường hợp đối tượng nộp thuế đã kê khai giảm thuế thì thực hiện truy thu toàn bộ số thuế đã được giảm.

3. Trong cùng một thời gian, trường hợp hộ, cá nhân và doanh nghiệp được hưởng nhiều mức ưu đãi thuế theo các quy định khác nhau đối với cùng một khoản thu nhập thì hộ, cá nhân và doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi thuế theo quy định có lợi nhất.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2011.

Điều 4. Trách nhiệm thi hành

1. Uỷ ban nhân dân các tỉnh trong phạm vi thẩm quyền của mình có trách nhiệm chỉ đạo các cấp để tăng cường tuyên truyền, phổ biến chính sách và phối hợp với cơ quan thuế địa phương trong việc quản lý, thanh tra, kiểm tra quá trình triển khai thực hiện Nghị định này.

2. Hội đồng tư vấn thuế xã phường thực hiện kiểm tra, xác nhận việc ấn định giá như cuối năm 2010 quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định này.

            2. Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể việc thi hành Nghị định này.

3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

Nơi nhận:

TM. CHÍNH PHỦ

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;

- VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;

- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;

- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

- Văn phòng Quốc hội;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

- Kiểm toán Nhà nước;

- Ủy ban Giám sát tài chính quốc gia;

- Ngân hàng Chính sách Xã hội;

- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;

- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;

- VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT,

  các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

- Lưu: Văn thư, KTTH (5b).N

THỦ TƯỚNG

 

 

 

 

 

Nguyễn Tấn Dũng

 

  • Ý kiến phản hồi
  • Chủ đề này đã hết thời gian đóng góp ý kiến
  • Các chủ đề khác
  • Dự thảo Thông tư quy định việc tạm ứng vốn Kho bạc Nhà nước (15/08/2011)
  • Dự thảo Thông tư hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 185/2004/NĐ-CP ngày 4/11/2004 và Nghị định số 39/2011/NĐ-CP ngày 26/5/2011 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 185/2004/NĐ-CP... (15/08/2011)
  • Dự thảo Thông tư hướng dẫn giải ngân và cơ chế tài chính đối với hạn mức tín dụng lần 4 của Ngân hàng Đầu tư Bắc Âu (15/08/2011)
  • Dự thảo Thông tư Liên tịch hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình quốc gia bảo vệ trẻ em giai đoạn 2011-2015. (04/08/2011)
  • Dự thảo Thông tư Hướng dẫn sửa đổi bổ sung Chế độ kế toán Ngân sách và Tài chính xã ban hành kèm theo Quyết định số 94/2005/QĐ-BTC ngày 12/12/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (05/08/2011)
  • Dự thảo Thông tư Liên tịch Hướng dẫn tiêu chuẩn, điều kiện, thủ tục bổ nhiệm, bãi miễn, thay thế và xếp phụ cấp kế toán trưởng, phụ trách kế toán trong các đơn vị  kế toán thuộc lĩnh vực kế toán nhà nước (05/08/2011)
  • Dự thảo Thông tư  Quy định  quản lý và  sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước thực hiện công tác phòng, chống tác hại của thuốc lá. (05/08/2011)
  • Dự thảo Thông tư Quy định về việc lập, phát hành, sử dụng, quản lý Biên lai thu thuế, lệ phí hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của các Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ chuyển phát nhanh đường hàng không quốc tế. (04/08/2011)
  • Dự thảo Quyết định  về việc bổ sung một số đối tượng thuộc diện được gia hạn thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2011 (03/08/2011)
  • Dự thảo Thông tư quy định mức thu phí khi thăm quan các di tích văn hoá, lịch sử, bảo tàng, danh lam thắng cảnh đối với người cao tuổi (03/08/2011)
  • Thông cáo báo chí | Ý kiến phản hồi | Diễn đàn | Sơ đồ site | Liên hệ |Liên kết|

    Giấy phép thiết lập Website trên INTERNET số 256/GP-BC ngày 24-08-2006.

    Người chịu trách nhiệm: Thứ trưởng Vũ Thị Mai

    Số 28 Trần Hưng Đạo - Quận Hoàn Kiếm - Hà Nội

    Tel: (84-4) 2220.2828 • Fax: (84-4) 2220.8091 • Email: support@mof.gov.vn