In bài   Gửi bài

Hướng dẫn biểu mẫu, nguyên tắc chung và xử lý kết quả kiểm kê, đánh giá lại tài sản và vốn của một số doanh nghiệp do nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ tại thời điểm 0 giờ ngày 01 tháng 7 năm 2011 theo Quyết định số 352/QĐ-TTg ngày 10/03/2011 của Thủ tướng Chính phủ

  (24/05/2011)

Ý kiến tham gia bằng văn bản xin được gửi về Cục Tài chính doanh nghiệp - Bộ Tài chính - 28 Trần Hưng Đạo - Hoàn Kiếm - Hà Nội  Email. support@mof.gov.vn

Điện thoại: 04.22202828

 

Chi tiết của chủ đề:

BỘ TÀI CHÍNH

BỘ TÀI CHÍNH

_______________

Số:         /2011/TT-BTC

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc

_____________________________________________________________________________________

      

Hà Nội, ngày        tháng     năm 2011

 

THÔNG TƯ

Hướng dẫn biểu mẫu, nguyên tắc chung và xử lý kết quả kiểm kê, đánh giá lại tài sản và vốn của một số doanh nghiệp do nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ tại thời điểm 0 giờ ngày 01 tháng 7 năm 2011 theo Quyết định số 352/QĐ-TTg ngày 10/03/2011 của Thủ tướng Chính phủ

___________________________________________________________________________________________

 

Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19/03/2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và tổ chức quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu;

Căn cứ Quyết định số 352/QĐ-TTg ngày 10/03/2011 của Thủ tướng Chính phủ Thí điểm kiểm kê và đánh giá lại tài sản và vốn của một số doanh nghiệp do nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ tại thời điểm 0 giờ ngày 01 tháng 7 năm 2011;

Bộ Tài chính hướng dẫn biểu mẫu, nguyên tắc chung và xử lý kết quả kiểm kê, đánh giá lại tài sản và vốn của một số doanh nghiệp do nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ tại thời điểm 0 giờ ngày 01 tháng 7 năm 2011 như sau:

Điều 1. Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh

1. Phạm vi áp dụng:

Các doanh nghiệp thực hiện thí điểm kiểm kê và đánh giá lại tài sản và vốn  vào thời điểm 1/7/2011 là các doanh nghiệp (do Công ty mẹ - Tập đoàn, Tổng công ty giữ 100% vốn điều lệ) được các Bộ quản lý ngành, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt trên cơ sở đề nghị của các Tập đoàn, Tổng công ty do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ.

2. Đối tượng kiểm kê và đối tượng xác định lại giá trị:

2.1. Đối tượng kiểm kê:

a) Kiểm kê toàn bộ tài sản là hiện vật thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp:

- Đối với tài sản cố định (TSCĐ): kiểm kê toàn bộ tài sản hiện có tại doanh nghiệp, kể cả những tài sản đang cho thuê, tài sản gửi giữ hộ, tài sản được tặng biếu, viện trợ, tài sản vô chủ hiện có trong khu vực quản lý của doanh nghiệp.

- Đối với công trình XDCB còn dở dang thì kiểm kê toàn bộ phần công trình, hạng mục công trình đầu tư tự làm. Nếu giao thầu cho bên B thì chỉ kiểm kê phần công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành theo từng giai đoạn, bên B bàn giao cho bên A và được bên A chấp nhận thanh toán. Phần công trình XDCB dở dang bên A chưa chấp nhận thanh toán cho bên B được coi là tài sản lưu động (chi phí sản xuất kinh doanh dở dang) của bên B.

- Đối với tài sản là đất: thực hiện kiểm kê đối với tất cả các diện tích đất do doanh nghiệp quản lý bao gồm đất được giao, nhận chuyển nhượng, đất thuê …

- Đối với tài sản lưu động:

+ Kiểm kê toàn bộ các loại nguyên liệu, vật liệu tồn kho, công cụ, dụng cụ trong kho, hàng hoá, thành phẩm, bán thành phẩm tồn kho, công cụ và dụng cụ đang dùng, hàng mua đang đi trên đường, hàng gửi đi bán, các loại chi phí sản xuất kinh doanh dở dang...

+ Toàn bộ các loại vốn bằng tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền đang chuyển, ngân phiếu, vàng, bạc, kim khí quí, đá quí, và các chứng chỉ có giá trị như tiền, các loại tiền gửi ở ngân hàng, kể cả tiền mang đi liên doanh, liên kết, các loại ngoại tệ tại quỹ và gửi ngân hàng....

- Toàn bộ tài sản là các khoản đầu tư tài chính như: đầu tư chứng khoán dài hạn, góp vốn liên doanh, các khoản đầu tư dài hạn khác, đầu tư chứng khoán ngắn hạn, đầu tư ngắn hạn khác; các khoản ký quỹ, ký cược ngắn hạn và dài hạn; các loại tài sản khác.

- Các khoản nợ phải thu như: Phải thu của khách hàng, trả trước cho người bán, phải thu nội bộ, các khoản phải thu khác...

b) Kiểm kê nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp:

- Các khoản phải trả bao gồm nợ vay ngắn hạn và dài hạn, nợ dài hạn, phải trả cho người bán, người mua trả tiền trước, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, phải trả công nhân viên, phải trả cho các đơn vị nội bộ, các khoản phải trả, phải nộp khác, nợ khác.

- Toàn bộ nguồn vốn chủ sở hữu bao gồm: vốn đầu tư của chủ sở hữu, thặng dư vốn cổ phần, vốn khác của chủ sở hữu, chênh lệch đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá hối đoái, quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản, nguồn kinh phí và quỹ khác.

2.2. Đối tượng và nguyên tắc xác định lại giá trị:

a) Đối với tài sản cố định: xác định lại giá trị của tất cả các tài sản cố định. Riêng các tài sản cố định là tài sản mới, được mua sắm từ 1/7/2008 đến 1/7/2011, các công trình mới hoàn thành đầu tư xây dựng trong 3 năm trước thời điểm kiểm kê (từ 1/7/2008 đến 1/7/2011) thì không phải đánh giá lại.

* Nguyên tắc xác định lại:

- Giá trị còn lại của TSCĐ đánh giá lại = Nguyên giá x (nhân) chất lượng còn lại TSCĐ (%)

Trong đó:

+ Nguyên giá: được lấy theo giá thị trường tại thời điểm kiểm kê 1/7/2011, nếu không có giá trên thị trường thì  lấy theo bảng giá do các Bộ quản lý ngành hướng dẫn, hoặc giá của các tài sản có tính năng tương đương.

+ Chất lượng còn lại của TSCĐ: được xác định trên cơ sở chất lượng còn lại thực tế của TSCĐ và tính theo tỷ lệ phần trăm (%).

- Một số tài sản cố định mang tính đặc thù không áp dụng được nguyên tắc nêu trên thì thực hiện theo hướng dẫn của các Bộ quản lý ngành.

b) Đối với tài sản lưu động:

- Xác định lại giá trị của nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hoá, thành phẩm, bán thành phẩm đã tồn kho trên 12 tháng tính đến thời điểm kiểm kê; các công cụ, dụng cụ đang dùng. Riêng các tài sản kém, mất phẩm chất, ứ đọng, chậm luân chuyển, không cần dùng, chờ thanh lý đều phải thực hiện xác định lại giá trị, không phụ thuộc vào thời gian tồn kho.

* Nguyên tắc xác định lại: được xác định theo giá trị trường tại thời điểm kiểm kê (1/7/2011). Đối với tài sản lưu động kém, mất phẩm chất, ứ đọng chậm luân chuyển, không cần dùng chờ thanh lý thì giá trị còn lại được xác định =  Giá thị trường của tài sản cùng loại hoặc tương đương  x (nhân) chất lượng còn lại thực tế (%).

- Các loại vốn bằng tiền có gốc ngoại tệ: thực hiện định giá theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng nhà nước công bố tại thời điểm 1/7/2011.

Đối với ngoại tệ không có tỷ giá với đồng Việt Nam (VND) thì sử dụng tỷ giá chéo với USD do Ngân hàng nhà nước công bố để quy ra VND tại thời điểm 1/7/2011.

c) Đối với tài sản là đất: thực hiện đánh giá lại giá trị quyền sử dụng đất theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên môi trường.

d) Đối với các khoản đầu tư tài chính được xác định lại như sau:

*) Đầu tư chứng khoán:

- Đối tượng: là các chứng khoán có đủ các điều kiện sau:

+ Các loại chứng khoán được doanh nghiệp đầu tư theo đúng quy định của pháp luật.

+ Được tự do mua bán trên thị trường.

- Nguyên tắc xác định lại: theo giá giao dịch trên thị trường tại thời điểm kiểm kê.

+ Đối với chứng khoán đã niêm yết: là giá giao dịch bình quân tại ngày 1/7/2011 đối với chứng khoán niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX) hoặc giá đóng cửa ngày 1/7/2011 đối với chứng khoán niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE).

+ Đối với các loại chứng khoán chưa niêm yết trên thị trường chứng khoán, giá chứng khoán thực tế trên thị trường được xác định như sau:

* Đối với các Công ty đã đăng ký giao dịch trên thị trường giao dịch của các công ty đại chúng chưa niêm yết (UPCom) thì giá chứng khoán là giá giao dịch bình quân trên hệ thống tại ngày 1/7/2011.

* Đối với các công ty chưa đăng ký giao dịch ở thị trường giao dịch của các công ty đại chúng chưa niêm yết thì giá chứng khoán được xác định là giá trung bình trên cơ sở giá giao dịch ngày 1/7/2011 được cung cấp bởi tổi thiểu ba (03) công ty chứng khoán.

Trường hợp không thể xác định được giá thị trường của chứng khoán thì lấy theo giá sổ sách tại ngày 1/7/2011.

+ Đối với những chứng khoán niêm yết bị huỷ giao dịch, ngừng giao dịch lấy theo giá trị sổ sách tại ngày lập bảng cân đối kế toán thời điểm 30/6/2011.

*) Đầu tư góp vốn vào doanh nghiệp khác (góp vốn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, góp vốn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên, góp vốn vào công ty liên doanh, liên kết):

Giá trị vốn đầu tư dài hạn của doanh nghiệp tại các doanh nghiệp khác được xác định trên cơ sở:

- Tỷ lệ vốn đầu tư của doanh nghiệp trên vốn điều lệ hoặc tổng số vốn thực góp tại các doanh nghiệp khác;

- Giá trị vốn chủ sở hữu tại các doanh nghiệp khác theo báo cáo tài chính đã được kiểm toán. Trường hợp chưa kiểm toán thì căn cứ vào giá trị vốn chủ sở hữu theo báo cáo tài chính tại thời điểm gần nhất của doanh nghiệp đó để xác định;

- Trường hợp đầu tư vốn bằng ngoại tệ thì quy đổi thành đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm kiểm kê.

            đ) Đối với các khoản nợ phải thu và nợ phải trả: chỉ đánh giá lại các khoản nợ phải thu, nợ phải trả bằng ngoại tệ.

Nguyên tắc xác định lại: lấy theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng nhà nước công bố tại thời điểm 1/7/2011.

Đối với ngoại tệ không có tỷ giá với đồng Việt Nam (VND) thì sử dụng tỷ giá chéo với USD do Ngân hàng nhà nước công bố để quy ra VND tại thời điểm 1/7/2011.

Điều 2. Hướng dẫn kiểm kê:

1. Kiểm kê tài sản:

1.1. Đối với tài sản cố định (Phiếu kiểm kê 01/PKK):

- Chỉ tiêu hiện vật: xác định số lượng, công suất, chất lượng, hiện trạng và tình hình sử dụng TSCĐ, theo sổ kế toán và theo thực tế.

- Chỉ tiêu giá trị: nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại của TSCĐ. Riêng đối với TSCĐ được xác định lại giá trị phải tính theo giá đang hạch toán trên sổ kế toán và giá mới xác định lại.

- Phân tích đánh giá để phân loại tài sản theo nhóm và theo tình trạng sử dụng: đang dùng, chưa cần dùng, không cần dùng, hư hỏng chờ thanh lý (Phiếu kiểm kê 01/PKK).

1.2. Đối với tài sản lưu động:

- Chỉ tiêu hiện vật: số lượng, chất lượng, hiện trạng sử dụng (tồn kho ứ đọng không cần dùng, kém mất phẩm chất) theo sổ kế toán và theo thực tế. Đối với vốn bằng tiền được kiểm kê theo từng loại tiền: tiền Việt Nam và các loại ngoại tệ khác (nếu có); phân loại ngoại tệ gửi Ngân hàng trong nước và tiền gửi ngoại tệ tại nước ngoài (Bảng kiểm kê 06/BKK).

- Chỉ tiêu giá trị: theo giá hạch toán trên sổ kế toán. Riêng đối với những tài sản lưu động kém mất phẩm chất không cần dùng, chờ thanh lý phải được xác định lại theo giá hiện hành (theo Bảng kiểm kê 09/BKK).

1.3. Đối với các khoản nợ phải thu: xác định giá trị theo số dư trên sổ kế toán của từng khoản nợ, đối chiếu với hoá đơn chứng từ phát sinh từng khoản nợ; phải phân loại các khoản nợ phải thu: nợ phải thu ngắn hạn (là khoản nợ phải thu không quá 1 năm kể từ khi phát sinh); nợ phải thu dài hạn (là khoản nợ phải thu từ 1 năm trở lên kể từ khi phát sinh); nợ phải thu quá hạn (là khoản nợ đến thời hạn thu nhưng chưa thu được), trong đó nợ phải thu quá hạn phải phân loại: quá hạn 1 năm, quá hạn 2 năm và quá hạn 3 năm trở lên; Đối với nợ phải thu khó đòi phải ghi rõ số tiền và nguyên nhân không đòi được (Bảng kiểm kê 12/BKK).

1.4. Các khoản đầu tư tài chính: là cổ phiếu, trái phiếu, tài sản góp vốn liên doanh, các khoản đầu tư dài hạn khác, dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn khác, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn...(Bảng kiểm kê 10/BKK).

2. Kiểm kê nguồn vốn:

2.1. Kiểm kê nợ phải trả: Chỉ tiêu kiểm kê là giá trị các khoản nợ phải trả theo giá hạch toán trên sổ kế toán; phải phân loại các khoản nợ phải trả theo các chỉ tiêu: nợ ngắn hạn, nợ dài hạn, nợ khác; nợ chưa đến hạn, nợ quá hạn, trong đó phân loại quá hạn trả 1 năm, 2 năm, từ 3 năm trở lên, phân loại theo một số chủ nợ chính: nợ ngân sách, nợ ngân hàng, nợ cán bộ công nhân viên, nợ nước ngoài, nợ phải trả nhưng không phải thanh toán (Bảng kiểm kê 14/BKK).

2.2. Kiểm kê nguồn vốn chủ sở hữu: Toàn bộ nguồn vốn chủ sở hữu bao gồm: nguồn vốn kinh doanh, nguồn vốn đầu tư XDCB, các quỹ xí nghiệp, các khoản chênh lệch tỷ giá và chênh lệch đánh giá lại tài sản và nguồn kinh phí. Vốn kinh doanh, vốn đầu tư XDCB được phân loại theo vốn ngân sách, vốn tự bổ sung, vốn liên doanh, vốn cổ phần (theo Biểu 2 BCKK/DN).

Điều 3. Phương pháp kiểm kê.

1. Trước khi kiểm kê, doanh nghiệp thực hiện:

- Phân phối lợi nhuận của năm 2010. Không phân phối lợi nhuận của năm 2011.

- Khoá sổ kế toán.

- Lập báo cáo quyết toán tại thời điểm 30/6/2011 theo quy định (xác định số lượng, giá trị từng tài sản, nguồn vốn hiện có ghi trên sổ kế toán đến 0 giờ ngày 1/7/2011).

 2. Tiến hành kiểm kê theo phương pháp kiểm kê thực tế, đối chiếu với số liệu trên sổ kế toán, cụ thể:

- Phải thực hiện cân, đong, đo, đếm từng tài sản để xác định về số lượng và giá trị tài sản.

- Đối với các khoản nợ phải thu, phải trả, các khoản đầu tư tài chính, tài sản vô hình (giá trị thương hiệu, giá trị quyền sở hữu trí tuệ,…) phải đối chiếu với hoá đơn, chứng từ phát sinh (riêng nợ phải thu, nợ phải trả thì phải thực hiện đối chiếu từng khoản nợ và có xác nhận của khách nợ và chủ nợ liên quan).

- Việc xác định các nguồn vốn thì căn cứ vào báo cáo quyết toán thời điểm 30/06/2011 và kết quả kiểm kê tài sản (theo Bảng kiểm kê 01/TSCĐ, Bảng kiểm kê 02/TSCĐ, Bảng kiểm kê 03/TSCĐ, Bảng kiểm kê 04/TSCĐ) và chứng từ, sổ kế toán để xác định nguồn vốn chủ sở hữu.

- So sánh giữa số liệu thực tế kiểm kê với số liệu đang ghi trên sổ kế toán. Xác định chênh lệch, nguyên nhân, trách nhiệm đối với việc thừa thiếu tài sản.

3. Đối với một số tài sản mang tính đặc thù, chuyên ngành không áp dụng được phương pháp nêu trên thì thực hiện theo hướng dẫn của các Bộ quản lý ngành đối với từng loại tài sản

Điều 4. Quy định về tổng hợp và gửi báo cáo kiểm kê, đánh giá lại tài sản và vốn (sau đây gọi tắt là báo cáo kiểm kê):

1. Các doanh nghiệp thực hiện kiểm kê, đánh giá lại tài sản và vốn của doanh nghiệp tại thời điểm 01/7/2011 có trách nhiệm:

- Thành lập Ban chỉ đạo kiểm kê bao gồm :

+ Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch Công ty (đối với Công ty không có Hội đồng thành viên) là Trưởng ban.

+ Tổng giám đốc (giám đốc) công ty là uỷ viên.

+ Đại diện Đảng uỷ, Công đoàn, đoàn thanh niên là uỷ viên.

+ Trưởng bộ phận: kế toán, kiểm soát, kỹ thuật là uỷ viên.

- Việc thực hiện kiểm kê đánh giá lại tài sản và vốn: các doanh nghiệp có thể thuê công ty tư vấn có chức năng định giá tài sản để phối hợp với doanh nghiệp thực hiện việc kiểm kê và đánh giá lại tài sản và vốn theo hướng dẫn của các Bộ. Chi phí kiểm kê đánh giá lại tài sản thực hiện theo nguyên tắc tiết kiệm, phục vụ trực tiếp cho công việc, mức chi do doanh nghiệp quyết định và chịu trách nhiệm, được phép tính vào chi phí hợp lý của doanh nghiệp khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp.

- Doanh nghiệp tổ chức kiểm kê, đánh giá lại tài sản và vốn, lập, gửi báo cáo kết quả (các biểu báo cáo kết quả kiểm kê) tới Công ty mẹ (Tập đoàn, Tổng công ty) trước ngày 30/10/2011 trong đó bao gồm cả báo cáo giải trình nguyên nhân giảm giá trị doanh nghiệp, giảm vốn (nếu có).

- Công ty mẹ - Tập đoàn, Tổng công ty thực hiện thẩm định, tổng hợp (theo các biểu báo cáo kết quả kiểm kê), phân tích báo cáo lên Bộ quản lý ngành (hoặc UBND tỉnh), phê duyệt kết quả kiểm kê đánh giá lại tài sản và vốn, đồng thời gửi Bộ Tài chính để theo dõi và giám sát trước ngày 30/11/2011.

2. Các Bộ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có doanh nghiệp thuộc đối tượng thí điểm kiểm kê và đánh giá lại tài sản xem xét, phê duyệt xử lý kết quả kiểm kê đánh giá lại tài sản và vốn của từng doanh nghiệp, gửi kết quả phê duyệt cho Bộ Tài chính trước ngày 01/01/2012 để Bộ Tài chính tổng hợp phân tích báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định việc tổng kiểm kê và đánh giá lại tài sản và vốn đối với tất cả các doanh nghiệp do nhà nước sở hữu 100% vốn.

Điều 5. Xử lý kiểm kê, đánh giá lại tài sản và vốn:

            1. Xử lý tài sản thừa, thiếu do kiểm kê:

            Khi kiểm kê phát hiện tài sản thừa, thiếu so với sổ kế toán, doanh nghiệp phải làm rõ nguyên nhân tài sản thừa, thiếu và xử lý như sau:

            1.1. Tài sản thiếu phải xác định mức độ trách nhiệm của tổ chức, cá nhân để xử lý bồi thường trách nhiệm vật chất theo quy định hiện hành; giá trị tài sản thiếu sau khi trừ khoản bồi thường, hạch toán vào kết quả kinh doanh.

1.2. Tài sản thừa, nếu không xác định được nguyên nhân và không tìm được chủ sở hữu thì xử lý hạch toán tăng tài sản theo giá trị xác định tại thời điểm kiểm kê, tăng vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

            2. Xử lý nợ phải thu, phải trả

            2.1. Đối với khoản nợ phải thu không có khả năng thu hồi có đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 4 Điều 6 Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 7/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hoá, công trình xây lắp tại doanh nghiệp như sau:

            Doanh nghiệp phải xác định nguyên nhân, nếu do chủ quan tập thể, cá nhân gây ra thì phải truy cứu trách nhiệm để xác định bồi thường vật chất theo quy định, chênh lệch còn lại giữa nợ phải thu ghi trên sổ kế toán và số thu được do bồi thường, doanh nghiệp hạch toán vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không có lãi thì vẫn phải hạch toán vào kết quả kinh doanh để phản ánh đúng tình hình tài chính của doanh nghiệp, khoản lỗ này doanh nghiệp thực hiện chuyển lỗ theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

            2.2. Đối với các khoản nợ phải trả nhưng không phải trả, không xác định được chủ nợ thì hạch toán vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

2.3. Đối với chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư tại thời điểm kiểm kê của các khoản nợ phải thu, phải trả có gốc ngoại tệ được xử lý theo quy định tại Thông tư số 201/2009/TT-BTC ngày 15/10/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý các khoản chênh lệch tỷ giá trong doanh nghiệp. 

3. Xử lý các khoản đầu tư tài chính: Căn cứ vào kết quả kiểm kê và hiệu quả các khoản đầu tư tài chính, doanh nghiệp phải thực hiện trích lập dự phòng theo quy định tại Điều 5 Thông tư 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 của Bộ Tài chính.

4. Xử lý đánh giá lại tài sản.

- Đối với tài sản kém, mất phẩm chất, lạc hậu kỹ thuật: Trường hợp giá trị tài sản đánh giá lại nhỏ hơn giá trị tài sản doanh nghiệp đang hạch toán trên sổ kế toán thì doanh nghiệp phải xác định nguyên nhân, nếu do chủ quan gây ra thì phải xác định mức độ trách nhiệm của tổ chức, cá nhân để xử lý bồi thường trách nhiệm vật chất theo quy định hiện hành.

- Trong cùng một doanh nghiệp hạch toán độc lập: nếu có tài sản thừa và tài sản thiếu (sau khi xác định rõ nguyên nhân và trách nhiệm bồi thường như trên) thì giá trị tài sản thừa được bù trừ với giá trị tài sản thiếu; giá trị tài sản đánh giá tăng được bù trừ với giá trị tài sản đánh giá giảm (sau khi xác định trách nhiệm bồi thường vật chất nếu do chủ quan gây ra). Phần chênh lệch còn lại nếu tăng thì không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và được hạch toán tăng vốn nhà nước tại doanh nghiệp, nếu giảm thì tính vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

5. Xử lý về giá trị quyền sử dụng đất

            Căn cứ kết quả kiểm kê toàn bộ diện tích đất doanh nghiệp đang quản lý và sử dụng, phương án sử dụng đất của doanh nghiệp phù hợp với quy định về sắp xếp xử lý nhà, đất theo quyết định của cấp có thẩm quyền đến  thời điểm kiểm kê 01/7/2011 thì xử lý như sau: 

            5.1. Đối với các doanh nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất: Căn cứ vào kết quả kiểm kê đánh giá lại giá trị đất được Nhà nước giao, doanh nghiệp hạch toán tăng tài sản (giá trị quyền sử dụng đất) và tăng vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp.

5.2. Đối với trường hợp doanh nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, hoặc doanh nghiệp nhận chuyển nhượng giá trị quyền sử dụng đất hợp pháp từ các tổ chức, cá nhân thì phần chênh lệch do đánh giá lại giá trị quyền sử dụng đất giao, doanh nghiệp hạch toán tăng tài sản (giá trị quyền sử dụng đất) và tăng vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp.

Việc quản lý, sử dụng, trích khấu hao thực hiện theo quy định hiện hành.

 

6. Xác định giá trị thực tế vốn nhà nước tại doanh nghiệp và hạch toán kế toán.

6.1. Giá trị vốn nhà nước tại doanh nghiệp được tính bằng giá trị tổng tài sản sau khi đánh giá lại trừ đi nợ phải trả (bao gồm quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, quỹ thưởng ban quản lý điều hành), nguồn kinh phí và quỹ khác (nếu có).

6.2. Khi xác định giá trị vốn nhà nước tại doanh nghiệp cần loại trừ các khoản sau:

- Lợi nhuận chưa phân phối của 6 tháng đầu năm 2011.        

- Khoản lỗ luỹ kế đến thời điểm kiểm kê 1/7/2011(bao gồm lỗ hoạt động sản xuất kinh doanh, lỗ do xử lý các tồn tại về tài chính như nợ phải thu khó đòi, chênh lệch tỷ giá). Khoản lỗ trên sẽ được chuyển lỗ theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

6.3. Doanh nghiệp hạch toán kết quả kiểm kê và đánh giá lại tài sản sau khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền vào Báo cáo tài chính và kết quả kinh doanh từ năm 2011.

Điều 6. Hệ thống mẫu biểu kiểm kê:

1. Phiếu, bảng kiểm kê:

- Phiếu kiểm kê 01/PKK: Phiếu kiểm kê và đánh giá lại TSCĐ

- Bảng kiểm kê 01/TSCĐ: Máy móc thiết bị thuộc TSCĐ của doanh nghiệp;

- Bảng kiểm kê 02/TSCĐ: Nhà cửa, vật kiến trúc thuộc TSCĐ của doanh nghiệp;

- Bảng kiểm kê 03/TSCĐ: Công cụ, dụng cụ làm việc, dụng cụ quản lý thuộc TSCĐ của doanh nghiệp;

- Bảng kiểm kê 04/TSCĐ: Súc vật làm việc, súc vật cho sản phẩm, cây lâu năm thuộc TSCĐ của doanh nghiệp (theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn).

- Bảng kiểm kê 05/BKK: Tài sản cố định vô hình (quyền phát hành; bản quyền, bằng sáng chế; nhãn hiệu hàng hoá; phần mềm máy vi tính; giấy phép và giấy phép nhượng quyền; TSCĐ vô hình khác) của doanh nghiệp

- Bảng kiểm kê 06/BKK: Bảng kiểm kê quỹ và chứng chỉ tiền gửi có giá trị như tiền của doanh nghiệp;

- Bảng kiểm kê 07/BKK: Bảng kiểm kê chi phí sản xuất kinh doanh dở dang của doanh nghiệp (theo mẫu doanh nghiệp đang sử dụng);

- Bảng kiểm kê 08/BKK: Bảng kiểm kê khối lượng công trình xây dựng cơ bản dở dang của doanh nghiệp (theo mẫu doanh nghiệp đang sử dụng);

- Bảng kiểm kê 09/BKK: Bảng kiểm kê nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hoá, thành phẩm tồn kho của doanh nghiệp;

- Bảng kiểm kê 10/BKK: Bảng kiểm kê các khoản đầu tư tài chính của doanh nghiệp;

- Bảng kiểm kê 11/BKK: Bảng kiểm kê đất của doanh nghiệp (theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên v môi trường).

- Bảng kiểm kê 12/BKK: Bảng kiểm kê nợ phải thu của doanh nghiệp;

- Bảng kiểm kê 13/BKK: Bảng kiểm kê tài sản lưu động khác của doanh nghiệp.

- Bảng kiểm kê 14/BKK: Bảng kiểm kê nợ phải trả của doanh nghiệp;

- Bảng kiểm kê 15/BKK: Bảng kiểm kê nguồn vốn của doanh nghiệp

2. Biểu báo cáo kết quả kiểm kê:

- Biểu 1 BCTT/DN: Thông tin định danh về DN

- Biểu 2 BCKK/DN: Báo cáo kiểm kê tài sản của DN;

- Biểu 2a BCKK/DN: Báo cáo kiểm kê nợ phải thu của DN;

- Biểu 2b BCKK/DN: Báo cáo kiểm kê nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hoá, thành phẩm tồn kho của DN;

- Biểu 2c BCKK/DN: Báo cáo kiểm kê TSCĐ của DN;

- Biểu 3 BCKK/DN: Báo cáo kiểm kê nguồn vốn của DN;

- Biểu 3a BCKK/DN: Báo cáo kiểm kê nợ phải trả của DN (phân theo thời hạn trả).

- Biểu 3b BCKK/DN: Báo cáo kiểm kê nợ phải trả của DN (phân theo nợ trong nước và nợ nước ngoài).

- Biểu số 4 BCKK/DN: Báo cáo kiểm kê đất là TSCĐ của DN.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để được giải quyết kịp thời./.

 

 

Nơi nhận:

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

- Thủ tướng Chính phủ và các Phó TTCP;

- Văn phòng TW và các ban của Đảng;

- Văn phòng Quốc hội;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Văn phòng Chính phủ;

- VPBCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;

- Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao;

- Toà án Nhân dân tối cao;       

- Kiểm toán Nhà nước;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;

- UBND, Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc nhà nước các tỉnh,  thành phố trực thuộc TW;

- Website Chính phủ; Công báo;

- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);

- Các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước, Hội Kế toán và Kiểm toán VN, Hội Kiểm toán viên hành nghề VN (VACPA)

- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;

- Website Bộ Tài chính;

- Lưu: VT, Cục TCDN.

 

 

 

 

                    

                        Trần Văn Hiếu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

File đính kèm:

        Cuc TCDN Ket qua kiem ke Mau bieu.htm,
  • Các ý kiến đóng góp cho chủ đề
  • Gửi cơ quan ban hành (26/06/2011)
  • Mau kiem kê (06/06/2011)
    • Ý kiến phản hồi
    • Chủ đề này đã hết thời gian đóng góp ý kiến
  • Các chủ đề khác
  • Dự thảo Nghị định Về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (24/05/2011)
  • Dự thảo Quyết định về việc ban hành danh mục các chương trình, dự án ưu tiên được xem xét cấp bảo lãnh chính phủ (16/05/2011)
  • Dự thảo Thông tư hướng dẫn Nghị định số 20/2011/NĐ-CP ngày 23/3/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 55/2010/QH12 ngày 24/11/2010 của Quốc hội về việc miễn, giảm thuế  sử dụng đất nông nghiệp. (27/04/2011)
  • Dự thảo Nghị định Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bảo hiểm (16/05/2011)
  • Dự thảo Thông tư Hướng dẫn việc quản lý, khai thác Phần mềm Quản lý đăng ký tài sản nhà nước (12/05/2011)
  • Dự thảo Quy định về bảo hiểm trách nhiệm trong khám bệnh, chữa bệnh (11/05/2011)
  • Dự thảo Thông tư Hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá và lệ phí cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá (10/05/2011)
  • Dự thảo Thông tư Điều chỉnh mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi mặt hàng hạt đào lộn hột (hạt điều) thuộc mã 0801.31.00.00 trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (09/05/2011)
  • Dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 184/2010/TT-BTC ngày 15/11/2010 quy định mức thuế suất của Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế (28/04/2011)
  • Dự thảo Thông tư hướng dẫn thực hiện trợ cấp khó khăn đối với người lao động trong doanh nghiệp. (28/04/2011)
  • Thông cáo báo chí | Ý kiến phản hồi | Diễn đàn | Sơ đồ site | Liên hệ |Liên kết|

    Giấy phép thiết lập Website trên INTERNET số 256/GP-BC ngày 24-08-2006.

    Người chịu trách nhiệm: Thứ trưởng Vũ Thị Mai

    Số 28 Trần Hưng Đạo - Quận Hoàn Kiếm - Hà Nội

    Tel: (84-4) 2220.2828 • Fax: (84-4) 2220.8091 • Email: support@mof.gov.vn