In bài   Gửi bài

Dự thảo NĐ sửa đổi NĐ số 63/2008/NĐ-CP về phí BVMT đối với khai thác khoáng sản.

  (15/02/2011)

Ý kiến tham gia và báo cáo đánh giá của Quý cơ quan xin gửi về Bộ Tài chính qua Vụ Chính sách thuế trước ngày 22-02-2011 theo địa chỉ : 28 Trần Hưng Đạo - Hoàn Kiếm - Hà Nội

 

Chi tiết của chủ đề:

Tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 06/2010

 

 

BỘ TÀI CHÍNH

¯¯¯¯¯¯

 Số:           /TTr-BTC

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯

Hà Nội, ngày      tháng 01 năm 2011

 

 

TỜ TRÌNH CHÍNH PHỦ

Về việc ban hành Nghị định sửa đổi

Nghị định số 63/2008/NĐ-CP về phí

bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản

_______________________________

 

            Nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các hoạt động khai thác khoáng sản, tạo nguồn kinh phí để bảo vệ môi trường do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra; căn cứ Pháp lệnh Phí, lệ phí, Luật Bảo vệ môi trường và Luật Khoán sản, ngày 13/5/2008, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 63/2008/NĐ-CP  thay thế Nghị định số 137/2005/NĐ-CP ngày 09/11/2005 của Chính phủ quy định về phí bảo vệ môi trường (BVMT) đối với khai thác khoáng sản.

Trong thời gian qua Bộ Tài chính nhận được kiến nghị của một số địa phương đề nghị xem xét, sửa đổi mức thu phí BVMT đối với khai thác quặng Vàng, Secpentin,…và một số nội dung khác liên quan đến đơn vị tính phí BVMT và khai thác khoáng sản tận thu.

Sau khi có ý kiến thống nhất của các Bộ, ngành, địa phương, Bộ Tài chính xin báo cáo Chính phủ như sau:

 

            1. Sự cần thiết ban hành Nghị định sửa đổi Nghị định số 63/2008/NĐ-CP

1) Bổ sung quy định mức thu phí BVMT đối với khai thác khoáng sản Vàng:

Theo NĐ số 63, mức thu phí bảo vệ môi trường đối với các loại quặng khoáng sản kim loại được quy định như sau: Đối với các loại quặng chì, kẽm, thiếc là 180.000 đồng/tấn, đối với các loại quặng mangan, sắt, đồng, bô xít, cromit nằm trong khoảng từ 30.000 đồng - 40.000 đồng/tấn; đối với các loại quặng khoáng sản kim loại khác (trong đó có quặng khoáng sản vàng) là 10.000 đồng/tấn. Một số địa phương (Quảng Nam, Lào Cai) cho rằng mức thu phí như vậy là không hợp lý, vì khai thác quặng vàng có khả năng gây ô nhiễm và độc hại cao, trong khi áp dụng mức thu như nêu trên là quá thấp.

            Về vấn đề này Bộ Tài chính xin báo cáo Chính phủ như sau: Trong khai thác khoáng sản hiện nay, hoạt động khai thác quặng vàng có khả năng gây ô nhiễm và độc hại cao hơn các loại quặng khoáng sản khác. Theo các tài liệu, báo cáo đánh giá về trữ lượng, hàm lượng quặng vàng ở Việt Nam hiện có khoảng 500 mỏ và điểm quặng sa khoáng vàng, trong đó có khoảng 30 mỏ, điểm quặng đã được khai thác; hàm lượng vàng trong các mỏ, điểm quặng thường thấp, chủ yếu <1g/m. Các điểm mỏ quặng vàng được khai thác với các hình thức khác nhau, trong đó chủ yếu theo hình thức thủ công nên gây ảnh hưởng lớn đến môi trường sinh thái, đặc biệt là môi trường các lòng sông, suối nơi diễn ra hoạt động khai thác.

            Tuy nhiên, với mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác quặng vàng như hiện nay là 10.000 đồng/tấn quặng (xấp xỉ khoảng 20.000 đồng/mquặng) thì quá thấp, không đủ trang trải chi phí cho việc khắc phục hậu quả môi trường do hoạt động khai thác vàng, chưa thể hiện sự công bằng, hợp lý so với mức thu các loại khoáng sản kim loại khác. So sánh với giá vàng hiện nay khoảng 35-36 triệu đồng/lạng tương đương khoảng 900.000 đồng/gam vàng thì mức thu phí trên chỉ chiếm khoảng 1,5-2% giá vàng thành phẩm và thấp hơn nhiều so với tỷ lệ phí BVMT/giá bán của các loại KS khác như sắt là 7,5%; chì là 22,5%;…

            Để giải quyết sự bất hợp lý nêu trên, Bộ Tài chính trình Chính phủ quy định việc điều chỉnh mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản vàng lên mức tương đương với một số loại khoáng sản như sắt, cromit là 40.000 đồng/tấn (tương đương 80.000 đ/m3). Theo tính toán, mức thu phí này chiếm khoảng 8%- 9% giá vàng thành phẩm hiện nay.

2) Sửa đổi đơn vị tính phí BVMT đối với đá làm nguyên liệu sản xuất xi măng là đồng/tấn thay cho đơn vị tính là đồng/m.

Theo quy định tại Nghị định số 63/2008/NĐ-CP, đơn vị tính thu phí bảo vệ môi trường đối với các loại đá khác (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp…) là đồng/m3 . Trong thực tế, khối lượng đá sau khi khai thác thường được tính bằng tấn, do đó việc quy đổi từ tấn sang m3 đối với đá làm xi măng khi tính phí BVMT là khác nhau dẫn đến mức thu phí tại mỗi địa phương cũng khác nhau, cụ thể:

- Công ty Xi măng Chinfon Hải Phòng và Công ty Xi măng Hải Phòng áp dụng tỷ lệ quy đổi là: 1 m3 đá = 2,74 tấn đá;

- Công ty Xi măng Tam Điệp thực hiện quy đổi là: 1m3 đá vôi = 1,6 tấn đá;

- Công ty Xi măng Bỉm Sơn đăng ký hệ số quy đổi là 1m3 đá = 1,5 tấn đá;

- Công ty Xi măng Hoàng Thạch thực hiện quy đổi là 1m3 đá = 1,8 tấn đá.

Từ những bất cập trên, tại Báo cáo kiểm toán năm 2009 về niên độ ngân sách 2008, Kiểm toán nhà nước kiến nghị: “Sửa đổi đơn vị tính thu phí bảo vệ môi trường đối với đá làm xi măng, khoáng sản chất công nghiệp...quy định tại điểm d, Điều 4 Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13/5/2008 của Chính phủ là đồng/tấn thay cho đơn vị tính đồng/m3.

Bộ Tài chính xin trình Chính phủ sửa đổi đơn vị tính phí BVMT đối với đá làm xi măng là đồng/tấn thay cho đơn vị tính là đồng/m, cụ thể như sau:

NĐ số 63 quy định: Các loại đá khác (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp...): 2.000 đồng/m3. Từ thực tế quy đổi ở các địa phương giao động trong khoảng từ 1,5 đến 2,74 tấn đá = 1 m3, Bộ Tài chính dự kiến mức quy đổi để áp dụng chung 1 m3 = 2 tấn đá, từ đó tính ra mức phí BVMT đối với đá làm xi măng là 1.000 đ/tấn.

 

3) Quy định thu phí BVMT đối với trường hợp khai thác khoáng sản tận thu

Tại Nghị định số 63/2008/NĐ-CP và Nghị định số 82/2009/NĐ-CP chưa có quy định mức thu và cách tính số tiền phí phải nộp đối với khoáng sản tận thu. Tuy nhiên, trong thời gian qua, đã có một số địa phương đề nghị hướng dẫn về vấn đề thu phí BVMT đối với khoáng sản tận thu (Quảng Ninh, Thái Nguyên).

Để có cơ sở pháp lý khi hướng dẫn, Bộ Tài chính trình Chính phủ bổ sung quy định rõ đối với trường hợp khai thác khoáng sản tận thu cũng phải nộp phí bảo vệ môi trường.

 

4) Bổ sung quy định mức thu do trượt giá từ năm 2008 đến năm 2010 (ngày Nghị định số 60/2008/NĐ-CP có hiệu lực thi hành), theo đó Bộ Tài chính trình Chính phủ điều chỉnh tăng mức thu một số loại khoáng sản.

 

5) Chỉ số giá tiêu dùng có thể biến động tăng, trường hợp chỉ số giá tiêu dùng tăng từ 20% trở lên, kể từ ngày Nghị định có hiệu lực thi hành, để đảm bảo công bằng xã hội, Bộ Tài chính trình Chính phủ theo hướng giao Bộ Tài chính điều chỉnh mức thu tương ứng, kịp thời khi chỉ số

 

2. Kết cấu và nội dung dự thảo Nghị định

            Bộ Tài chính xin trình Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13/5/2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, gồm 3 điều, như sau:

            Điều 1. Quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2008.

            Theo đó, sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 4 Nghị định số 63 (danh mục khoáng sản chịu phí bảo vệ môi trường và mức thu phí đối với từng loại khoáng sản) và bổ sung khoản 3 điều 4 Nghị định số 63, quy định đối với hoạt động tận thu khoáng san (khoáng sản tận thu) phải nộp phí bảo vệ môi trường.

            Điều 2. Trong trường hợp chỉ số giá tiêu dùng tăng trên 20% kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, giao Bộ Tài chính điều chỉnh các mức thu phí cho phù hợp.

Điều 3. Quy định hiệu lực thi hành của Nghị định.

Để có thời gian thực hiện, Nghị định có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2010.

            Điều 4. Quy định trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

(dự thảo Nghị định trình kèm theo).

            3. Ý kiến tham gia của các Bộ, ngành, địa phương

            Dự thảo NĐ đã được Bộ Tài chính gửi lấy ý kiến các Bộ, ngành, địa phương và trên Website của Chính phủ. Đến nay, Bộ Tài chính đã nhận được … ý kiến tham gia của các Bộ, ngành, địa phương và … ý kiến trên trên Website của Chính phủ…

            (Ý kiến tiếp thu và giải trình tại Bản tổng hợp ý kiến các Bộ, ngành, địa phương - trình kèm theo).

 

 

4. Ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp

            ………………………………………………………..

            ………………………………………………………..

           

Trên đây là những nội dung cơ bản của dự thảo Nghị định của Chính phủ (sửa đổi Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13/5/2008) quy định về phí BVMT đối với khai thác khoáng sản, Bộ Tài chính trình Chính phủ xem xét, ban hành./.

 

Nơi nhận:

KT. BỘ TRƯỞNG

- Như trên;

- Văn phòng Chính phủ;

- Bộ Tư pháp;

- Bộ Tài nguyên và Môi trường;

- Lưu: VT, PC, CST.

THỨ TRƯỞNG

 

 

 

 

                            Đỗ Hoàng Anh Tuấn

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

CHÍNH PHỦ

¯¯¯¯¯¯

 Số:           /2011/NĐ-CP

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯

Hà Nội, ngày        tháng        năm 2011

           

 

NGHỊ ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 63/2008/NĐ-CP

ngày 13/5/2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường

đối với khai thác khoáng sản

_______

 

 

 

CHÍNH PHỦ

            Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

            Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;

            Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

 

 

NGHỊ ĐỊNH:

           

 

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 63/2008/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản như sau:

1. Khoản 2 Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“2. Đối với khoáng sản:

Số thứ tự

Loại

khoáng sản

Đơn vị tính

Mức thu tối đa (đồng)

I

Quặng khoáng sản kim loại

 

 

1

Quặng Sắt

Tấn

40.000

2

Quặng Măng-gan

Tấn

30.000

3

Quặng Ti-tan (titan)

Tấn

50.000

4

Quặng Vàng

Tấn

40.000

5

Quặng Đất hiếm

Tấn

15.000

6

Quặng Bạch kim

Tấn

15.000

7

Quặng Bạc, Quặng thiếc

Tấn

180.000

8

Quặng Vôn-phờ-ram (wolfram), Quặng ăng-ti-moan (antimoan)

Tấn

15.000

9

Quặng Chì, Quặng kẽm

Tấn

180.000

10

Quặng Nhôm, Quặng bô-xít (bouxite)

Tấn

30.000

11

Quặng Đồng, Quặng ni-ken (niken)

Tấn

35.000

12

Quặng cromit

Tấn

40.000

 

13

Quặng Cô-ban (coban), Quặng mô-lip-đen (molipden), Quặng thuỷ ngân, Quặng ma-nhê (magie), Quặng va-na-đi (vanadi)

 

Tấn

 

50.000

14

Quặng khoáng sản kim loại khác

Tấn

15.000

II

Khoáng sản không kim loại

 

 

1

Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình

m3

1.500

2

Đá, sỏi

m3

5.000

3

Đá nung vôi và sản xuất xi măng

Tấn

2.000

4

Cát

m3

4.000

5

Cát làm thuỷ tinh

m3

5.000

6

Đất làm gạch

m3

1.500

7

Gờ-ra-nít (granite)

m3

10.000

8

Sét chịu lửa

m3

10.000

9

Đô-lô-mít (dolomite), quắc-zít (quartzite)

m3

10.000

10

Cao lanh

m3

5.000

11

Mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật

m3

10.000

12

Pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorite)

m3

10.000

13

Nước khoáng thiên nhiên

m3

3.000

14

A-pa-tít (apatit), séc-păng-tin (secpentin)

Tấn

5.000

15

Than an-tra-xít (antraxit) hầm lò

Tấn

8.000

16

Than an-tra-xít (antraxit) lộ thiên

Tấn

3.000

17

Than nâu, than mỡ

Tấn

4.000

18

Than khác

Tấn

5.000

 

 

19

Quặng đá quý: Kim cương, ru-bi (rubi); Sa-phia (sapphire): E-mô-rốt (emerald): A-lếch-xan-đờ-rít (alexandrite): Ô-pan (opan) quý màu đen; A-dít; Rô-đô-lít (rodolite): Py-rốp (pyrope); Bê-rin (berin): Sờ-pi-nen (spinen); Tô-paz (topaz), thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam; Cờ-ri-ô-lít (cryolite); Ô-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa; Phen-sờ-phát (fenspat); Birusa; Nê-phờ-rít (nefrite)

 

 

Tấn

 

 

50.000

20

Khoáng sản không kim loại khác

Tấn

15.000

           

 

 

2. Bổ sung khoản 3 Điều 4 như sau:

            “3. Trường hợp tổ chức, cá nhân thực hiện khai thác tận thu khoáng sản thì phải nộp phí bảo vệ môi trường”.

 

Điều 2. Trong trường hợp chỉ số giá tiêu dùng tăng trên 20% kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, giao Bộ Tài chính điều chỉnh các mức thu phí cho phù hợp.

 

Điều 3. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2011.

 

Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Văn phòng BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- UB Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách Xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT, các Vụ, Cục,

đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: Văn thư, KTTH (5b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG


 

 

 

 

Nguyễn Tấn Dũng

 

 

 

  • Ý kiến phản hồi
  • Chủ đề này đã hết thời gian đóng góp ý kiến
  • Các chủ đề khác
  • Dự thảo Thông tư hướng dẫn cơ chế tài chính thực hiện chương trình Xúc tiến thương mại quốc gia. (15/02/2011)
  • Thông tư liên tịch Hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm; phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm; phí sử dụng dịch vụ khách hàng thường xuyên (11/02/2011)
  • Dự thảo Thông Tư hướng dẫn lệ phí cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô (27/01/2011)
  • Dự thảo Thông tư hướng dẫn về việc tổ chức phối hợp thu ngân sách nhà nước giữa Kho bạc Nhà nước - Tổng cục Thuế - Tổng cục Hải quan và các ngân hàng thương mại. (27/01/2011)
  • Dự thảo Thông tư về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ Trạm thu phí Bắc Thăng Long - Nội Bài (25/01/2011)
  • Dự thảo Thông tư về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ Trạm thu phí Tào Xuyên,quốc lộ 1A, tỉnh Thanh Hoá. (11/01/2011)
  • Dự thảo Thông tư về việc thuế nhập khẩu đối với hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từ Campuchia (10/01/2011)
  • Dự thảo về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 61/2006/TT-BTC ngày 29/6/2006 hướng dẫn chính sách thuế đối với hàng nông sản chưa qua chế biến do phía Việt Nam hỗ trợ đầu tư, trồng tại Campuchia nhập khẩu về nước. (10/01/2011)
  • Dự thảo Thông tư hướng dẫn phương pháp tính toán các chỉ tiêu giám sát nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia (17/12/2010)
  • Dự thảo Thông tư hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh điện. (20/12/2010)
  • Thông cáo báo chí | Ý kiến phản hồi | Diễn đàn | Sơ đồ site | Liên hệ |Liên kết|

    Giấy phép thiết lập Website trên INTERNET số 256/GP-BC ngày 24-08-2006.

    Người chịu trách nhiệm: Thứ trưởng Vũ Thị Mai

    Số 28 Trần Hưng Đạo - Quận Hoàn Kiếm - Hà Nội

    Tel: (84-4) 2220.2828 • Fax: (84-4) 2220.8091 • Email: support@mof.gov.vn