In bài    Gửi bài

Công ty nước ngoài chuyển lợi nhuận ra nước ngoài thực hiện theo quy định nào của pháp luật?

(08/09/2010 16:23:00)

Tổng cục Thuế vừa có công văn hướng dẫn về thủ tục chuyển khoản lợi nhuận về nước của Văn phòng điều hành nhà thầu và các công ty nước ngoài đóng vai trò nhà thầu chính đối với các dự án tại Việt Nam.

Theo đó, Công ty nước ngoài thực hiện chuyển lợi nhuận ra nước ngoài được chia làm 2 trường hợp:

Trường hợp 1:  Công ty nước ngoài tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh tại Việt Nam dưới hình thức là Nhà thầu nước ngoài đáp ứng các điều kiện sau:

-          Có cơ sở thường trú tại Việt Nam, hoặc là đối tượng cư trú tại Việt Nam.

-          Thời hạn kinh doanh tại Việt Nam theo hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ từ 183 ngày trở lên kể từ ngày hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ có hiệu lực.

-          Áp dụng chế độ kế toán Việt Nam.

Thực hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nộp thuế TNDN trên cơ sở kê khai doanh thu, chi phí để xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo quy định tại Điểm 2, Điểm 3, Mục II, Phần B Thông tư số 134 /2008/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam khi chuyển lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh tại Việt nam ra nước ngoài phải thực hiện theo quy định tại Thông tư số 124/2004/TT-BTC ngày 23 tháng 12  năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện qui định về việc chuyển lợi nhuận ra nước ngoài của các tổ chức kinh tế hoặc cá nhân nước ngoài, có lợi nhuận từ các hình thức đầu tư qui định tại Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

Theo quy định tại mục I, Thông tư  số 124/2004/TT-BTC thì lợi nhuận nhà đầu tư nước ngoài được chuyển ra nước ngoài bao gồm:

“- Lợi nhuận được chia hoặc thu được từ các hoạt động đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngoài;

 - Lợi nhuận thu được do chuyển nhượng vốn sau khi đã thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp;

- Thu nhập là số thuế thu nhập doanh nghiệp được hoàn trả cho số lợi nhuận tái đầu tư hoặc nộp thừa, nay nhà đầu tư nước ngoài chuyển các khoản lợi nhuận đó ra nước ngoài.”

Áp dụng đối với các tổ chức kinh tế hoặc cá nhân nước ngoài tham gia đầu tư vốn theo các hình thức qui định của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (gọi chung là Nhà đầu tư nước ngoài).

Khi chuyển lợi nhuận ra nước ngoài, Nhà đầu tư nước ngoài phải tiến hành các thủ tục, hồ sơ theo quy định tại Thông tư  số 124/2004/TT-BTC, trong đó Nhà đầu tư nước ngoài phải khai vào tờ khai chuyển lợi nhuận ra nước ngoài theo mẫu:

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

 

TỜ KHAI CHUYỂN LỢI NHUẬN RA NƯỚC NGOÀI

 

1.

Tên tổ chức, cá nhân nhà đầu tư nước ngoài:...................................................

 

Quốc tịch: ........................................................................................................

2.

Tham gia đầu tư vốn tại doanh nghiệp :

.......................................................

 

Theo giấy phép đầu tư số ..................

ngày.....................

3.

Địa chỉ trụ sở điều hành chính của doanh nghiệp:...........................................

 

..........................................................................................................................

4.

Kê khai thu nhập thu được :

 

 

- Từ cơ sở kinh doanh A:

 

 

 

Năm :

 

 

 

Năm:

 

 

- Từ cơ sở kinh doanh B:

 

 

 

 

Năm:

Năm:

 

5.

Số thu nhập đã sử dụng:

 

 

- Đã chuyển ra hoặc giữ lại ở nước ngoài kỳ trước:.........................................

 

- Đã tái đầu tư tại Việt Nam:............................................................................

 

- Đã sử dụng vào mục đích khác:.....................................................................

6.

Số thu nhập đề nghị chuyển ra nước ngoài lần này:  

 bằng tiền (của nước nào).......hoặc bằng hiện vật  (tên hàng hoá, khối lượng).

 

Nếu chuyển bằng tiền, được rút ra từ tài khoản số ......... mở tại Ngân hàng.....

 

Cam đoan những lời khai trên đây là chính xác và đúng sự thực.

 

 

 

 

Ngày ..... tháng ..... năm ...

 

Người khai

 

(Ký tên)

 

            Xác nhận của cơ quan thuế:

            - Nhà đầu tư đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thuế

              liên quan đến số thu nhập đề nghị được chuyển ra nước ngoài

 

- Số thu nhập được phép chuyển ra nước ngoài...

                         Ngày    tháng    năm...

Cục trưởng Cục thuế tỉnh, thành phố...

                     Ký tên, đóng dấu

 

Đồng thời tờ khai chuyển lợi nhuận ra nước ngoài phải có xác nhận số thuế TNDN đã nộp liên quan đến số lợi nhuận nhà đầu tư nước ngoài đề nghị chuyển ra nước ngoài của Cơ quan thuế địa phương trực tiếp quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp mà nhà đầu tư ngước ngoài tham gia đầu tư.

Trường hợp 2: Công ty nước ngoài tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh tại Việt nam dưới hình thức là nhà thầu nước ngoài không thoả mãn 3 điều kiện:

-          Có cơ sở thường trú tại Việt Nam, hoặc là đối tượng cư trú tại Việt Nam.

-          Thời hạn kinh doanh tại Việt Nam theo hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ từ 183 ngày trở lên kể từ ngày hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ có hiệu lực.

-          Áp dụng chế độ kế toán Việt Nam.

Thực hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu theo quy định tại Mục III, Phần B Thông tư số 134/2008/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tài chính hoặc thực hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu tính thuế theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 197/2009/TT-BTC ngày 09 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài chính bổ sung Thông tư số 134/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam khi chuyển các khoản lợi nhuận quy định tại Khoản 1, Điều 9 Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005:

   “ a ) Lợi nhuận thu được từ hoạt động kinh doanh.

b)      Những khoản tiền trả cho việc cung cấp kỹ thuận, dịch vụ, sở hữu trí tuệ.

c)       Tiền lãi và gốc các khoản vay nước ngoài.

d)       Vốn đầu tư, các khoản hanh lý đầu tư.

e)       Các khoản tiền và tài sản khác thuộc sở hữu hợp pháp của nhà đầu tư.”

thì không phải thực hiện theo quy định tại Thông tư số 124/2004/TT-BTC ngày 23 tháng 12  năm 2004 của Bộ Tài chính.

Huy Hùng

[Trở về]

Thông cáo báo chí | Ý kiến phản hồi | Diễn đàn | Sơ đồ site | Liên hệ |Liên kết|

Giấy phép thiết lập Website trên INTERNET số 256/GP-BC ngày 24-08-2006.

Người chịu trách nhiệm: Thứ trưởng Vũ Thị Mai

Số 28 Trần Hưng Đạo - Quận Hoàn Kiếm - Hà Nội

Tel: (84-4) 2220.2828 • Fax: (84-4) 2220.8091 • Email: support@mof.gov.vn