HỎI - ĐÁP VỀ PHÁP LUẬT TÀI CHÍNH      

HỎI - ĐÁP VỀ PHÁP LUẬT TÀI CHÍNH

Câu hỏi:

Cơ quan tôi là đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo kinh phí, hạch toán kế toán theo quyết định 19(và quyết định 185 sửa đổi QĐ 19). Trong năm đơn vị tôi vừa thực hiện đơn đặt hàng nhà nước vừa hoạt đông sản xuất kinh doanh.TSCĐ của đơn đều do ngân sách cấp và có nguồn gốc từ ngân sách. Đơn vị hạch toán hao mòn và khấu hao TSCĐ như sau: Hàng quý mở sổ theo dõi thời gian thực tế sử dụng TSCĐ cho hoạt động SXKD, lập bảng tính khấu hao TSCĐ theo thời gian sử dụng và theo tỷ lệ khấu hao tại Thông tư 203/2009/TT-BTC: ghi Nợ 631/Có 4314. Cuối năm tính hao mòn tất cả TSCĐ có tại đơn vị(bao gồn cả TSCĐ sử dụng cho hoạt động SXKD) tỷ lệ theo Quyết định 32/2008/QĐ-BTC: ghi Nợ 466/Có 214. Đơn vị cấp trên khi quyết toán đề nghị đơn vị tính và hạch toán lại như sau: Thời gian tính hao mòn TSCĐ là thời gian còn lại sau khi trừ thời gian sử dụng cho hoạt động SXKD; hạch toán ghi Nợ 466/Có 214 giá trị hao mòn tính lại cộng với giá trị khấu hao. Hạch toán khấu hao: Nợ 631/Có 4314 giá trị như đơn vị đã tính. Đơn vị tôi đã lập bảng tính hao mòn theo mẫu C55a , ghi sổ TSCĐ mẫu S31 và hạch toán đúng theo quyết định 19 nhưng cấp trên không đồng ý đề nghị đơn vị lập bảng tính hao mòn thêm cột giá trị trích khấu hao; giá trị còn lại TSCĐ trên sổ theo dõi TSCĐ trừ thêm giá trị đã trích khấu hao. Hiện tại đơn vị đang rất lúng túng, đề nghị Bộ tài chính sớm giải đáp giúp đơn vị.

Trả lời:

-  TSCĐ do NSNN cấp hoặc có nguồn gốc từ NSNN, khi đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện tự chủ tài chính theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập; nếu dùng cho hoạt động SXKD thì phải trích khấu hao TSCĐ hàng tháng để tính vào chi phí sản xuất kinh doanh. Thời gian sử dụng của từng TSCĐ làm căn cứ tính khấu hao phải căn cứ vào khung thời gian sử dụng các loại TSCĐ qui định tại Thông tư 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ. TSCĐ hàng tháng khi trích khấu hao, ghi Nợ TK 631/Có TK 4314.

-  Về hao mòn TSCĐ được tính 01 năm/01 lần vào ngày 31/12, căn cứ vào thời gian sử dụng và tỷ lệ tính hao mòn các loại TSCĐ qui định tại Quyết định số 32/2008/QĐ-BTC ngày 29/05/2008 về việc ban hành chế độ quản lý, tính hao mòn TSCĐ trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng NSNN. Khi tính hao mòn TSCĐ ghi Nợ TK 466/Có TK 214.

-  Về chứng từ kế toán: Để phản ánh hao mòn TSCĐ đơn vị sử dụng mẫu C55a-HD - Bảng tính hao mòn TSCĐ qui định trong Chế độ kế toán HCSN ban hành theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Thông tư số 185/2010/TT-BTC ngày 15/11/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kế toán HCSN ban hành kèm theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/06/2006. Theo đó, Bảng tính hao mòn TSCĐ cần có các nội dung: loại TSCĐ, nguyên giá TSCĐ, tỷ lệ hao mòn, số hao mòn tính trong kỳ của từng loại TSCĐ.

-  Về sổ TSCĐ: Để phản ánh tình hình tăng, giảm TSCĐ, đơn vị mở sổ theo mẫu S31-H - Sổ TSCĐ qui định trong Chế độ kế toán HCSN ban hành theo Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Sổ TSCĐ cần có các nội dung: ghi tăng TSCĐ (số hiệu, nguyên giá TSCĐ...), theo dõi hao mòn, ghi giảm TSCĐ (giá trị còn lại của TSCĐ...)./.

Văn bản liên quan:
 
Trang web được tài trợ bởi dự án ETV2.
Số 28 Trần Hưng Đạo - Hà Nội, Tel: (84-4) 2220.2828, Fax: (84-4) 2220. 8091, Email: support@mof.gov.vn